vanban.org

Quyết định 63/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 12/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng X. Trụ sở: A, P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Người đại diện theo pháp luật: Bà A – chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: ông V – chức vụ: Giám đốc Ngân hàng X - chi nhánh Bạc Liêu (theo văn bản ủy quyền số 1203/UQ-NHKL ngày 24/4/2018). Ông V ủy quyền… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2019/QĐST-DSTP. B, ngày 12 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 261/2019/TLST-DS ngày 31 tháng 7 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng X. Trụ sở: A, P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Người đại diện theo pháp luật: Bà A – chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: ông V – chức vụ: Giám đốc Ngân hàng X - chi nhánh Bạc Liêu (theo văn bản ủy quyền số 1203/UQ-NHKL ngày 24/4/2018). Ông V ủy quyền cho ông S - chức vụ: Phó phòng khách hàng cá nhân kiêm Phó phòng khách hàng doanh nghiệp Ngân hàng X - chi nhánh tỉnh Bạc Liêu (theo văn bản ủy quyền số 1032/UQ-CNBL ngày 05/7/2019).

- Bị đơn: Ông B, sinh năm 1986 và bà H, sinh năm 1987. Cùng địa chỉ: M, ấp G, xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông B và bà H cùng có trách nhiệm trả cho Ngân hàng X tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 04/9/2019 là 52.043.500 đồng (trong đó: nợ gốc là 25.000.000 đồng, nợ lãi quá hạn là 27.043.500 đồng).

2.2. Kể từ ngày 05/9/2019 cho đến khi thi hành án xong, ông B và bà H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số HD14019/HĐTD ngày 27/02/2013.

2.3. Trường hợp ông B và bà H không thanh toán được nợ cho Ngân hàng X, thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi, bán đấu giá tài sản thể chấp là diện tích đất 3.410m2, thuộc thửa đất số 193, tờ bản đồ số 11, đất tọa lạc tại xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BG 595678 do Ủy ban nhân dân thành phố B cấp ngày 02/12/2011 cho ông B để thu hồi nợ.

2.4. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản là 200.000 đồng Ngân hàng X tự nguyện chịu toàn bộ. Ngân hàng đã dự nộp xong.

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: ông B và bà H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.301.000 đồng. Ngân hàng X không phải nộp tiền án phí. Hoàn trả lại cho Ngân hàng X số tiền 1.275.500 đồng là tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000839 ngày 30/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ