- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị X với anh Phạm Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63 /2018/QĐST-HNGĐ | TP. Thanh Hoá, ngày 27 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 51/2018/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Văn D - Sinh năm 1989.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị X - Sinh năm 1990. Cùng địa chỉ: xã Q, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82, 83 Luật HNGĐ
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị X với anh Phạm Văn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Anh D, chị X có 02 con chung là cháu Phạm Văn T – Sinh 14/ 4/ 2010 và cháu Phạm Thị T2 – Sinh 01/11/2012. Ly hôn giao cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Văn T và giao cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Thị T2. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ai.
Anh , chị có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Phạm Văn D chịu 150.000đ án phí LHST, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp. Trả lại cho anh Phạm Văn D 150.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2016/ 0004861 ngày 06/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thanh Hoá.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.
| Nơi nhận: -VKSND TPTH; - THADS TPTH; - Các đương sự; -UBND xã Q,TP.T - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Hương |