vanban.org

Quyết định 63/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giáp Thị L và anh Ngô Văn T 2.

Về con chung: Chị Giáp Thị L và anh Ngô Văn T thỏa thuận để chị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Ngô Minh T, sinh ngày 08/9/2014 và anh T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung là cháu Ngô Văn Đ, sinh ngày 26/7/2008. Vấn đề cấp dưỡng, chị L và anh T tự thoả thuận không yêu cầu Toà án xem xét giả… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "giáp Thị L - Ngô Văn T "ly hôn, nuôi con chung""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giáp Thị L và anh Ngô Văn T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2018/QĐST-HNGĐBắc Giang, ngày 03 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 81/2017/TLST-HNGĐ ngày 19/3/2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Giáp Thị L, sinh năm 1978. Đăng ký HKTT: Tổ dân phố S, phường D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Nơi ở: Tổ dân phố M, phường D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang Bị đơn: Anh Ngô Văn T, sinh năm 1976. Đăng ký HKTT và chỗ ở: Tổ dân phố S, phường D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giáp Thị L và anh Ngô Văn T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Giáp Thị L và anh Ngô Văn T thỏa thuận để chị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Ngô Minh T, sinh ngày 08/9/2014 và anh T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung là cháu Ngô Văn Đ, sinh ngày 26/7/2008. Vấn đề cấp dưỡng, chị L và anh T tự thoả thuận không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết. Chị L, anh T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị L và anh T đều xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về nghĩa vụ chung về tài sản: Chị L và anh T đều xác định không có công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Chị Giáp Thị L nhận nộp cả 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai số: AA/2012/06683 ngày 19/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B. Hoàn trả chị L số tiền 150.000đồng tạm ứng án phí đã nộp. Xác nhận chị L đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ