vanban.org

Quyết định 63/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Anh L (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Anh L nên Giấy chứng nhận kết hôn số 134 do Ủy ban nhân dân phường A, quận S, Tp Đà Nẵng cấp ngày 19 tháng 7 năm 2011 không còn giá trị pháp l…

Công nhận thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Anh L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Anh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Anh L (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Anh L nên Giấy chứng nhận kết hôn số 134 do Ủy ban nhân dân phường A, quận S, Tp Đà Nẵng cấp ngày 19 tháng 7 năm 2011 không còn giá trị pháp l…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN S
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2018/QĐST-HNGĐS, ngày 17 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 15/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị T - Sinh năm 1991- Nghề nghiệp: Nhân viên-Địa chỉ: Số 25 P, tổ 19 phường M, quận S,TP. Đà Nẵng.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Anh L- Sinh Năm 1988- Nghề nghiệp: Nhân viên-Địa chỉ: Số 111 đường P, quận S, TP. Đà Nẵng.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biện bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Anh L (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Anh L nên Giấy chứng nhận kết hôn số 134 do Ủy ban nhân dân phường A, quận S, Tp Đà Nẵng cấp ngày 19 tháng 7 năm 2011 không còn giá trị pháp lý).

2.Công nhận thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Anh L.

- Về quan hệ con chung: Bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Anh L xác định có 01 con chung: cháu Nguyễn Hoàng Anh K, sinh ngày 19/11/2011. Khi ly hôn bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Anh L thỏa thuận giao con chung cho bà Hoàng Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, ông Nguyễn Anh L không phải cấp dưỡng nuôi con.

Khi cần thiết vì quyền, lợi ích của con chung các bên đều có quyền thay đổi người nuôi con chung hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Bên không nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Anh L xác định không có.

- Án phí HNGĐ-ST: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà T và ông L mỗi người chịu một nửa là 75.000 đồng nhưng bà T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 008499 ngày 23/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng. Bà T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.( Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điêu 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ