- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Thanh B xin ly hôn anh Trần Văn T."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thanh B và anh Trần Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƢ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2018/QĐST-HNGĐ | Vũ Thư, ngày 18 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 79/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh B, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Xóm 6, thôn N, xã Đ, huyện Đ1, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn T, xã X, huyện V, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thanh B và anh Trần Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Thanh B và anh Trần Văn T không có con chung, anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản: Chị Trần Thị Thanh B và anh Trần Văn T thống nhất: Anh chị không có tài sản chung, không có nợ chung, anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản.
- Về án phí: Chị Trần Thị Thanh B tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho chị B 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002938 ngày 04/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vũ Thư; - Chi Cục THADS huyện Vũ Thư; - UBND xã X, huyện V, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Tiệp |