- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Tường V khởi kiện xin ly hôn và tranh chấp nuôi con vói anh Lê Ngọc A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Tường V và anh Lê Ngọc A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH GL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2018/QĐST- HNGĐ | Đ, ngày 15 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 49/2018/TLST – HNGĐ, ngày 19 tháng 4 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tường V, sinh năm 1998
Địa chỉ: Thôn Xóm M, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh GL.
Bị đơn: Anh Lê Ngọc A, sinh năm 1994
Địa chỉ: Thôn Xóm M, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh GL.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018,
XÉT THẤY:
Vệc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không V phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Tường V và anh Lê Ngọc A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Tường V và anh Lê Ngọc A thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tường V và anh Lê Ngọc A có 01 con chung là cháu Lê Ngọc Thiên P, sinh ngày: 15/9/2015. Chị Nguyễn Thị Tường V và anh Lê Ngọc A thỏa thuận giao cháu Lê Ngọc Thiên P, sinh ngày: 15/9/2015 cho anh Lê Ngọc A trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành V dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Anh Lê Ngọc A không yêu cầu chị Nguyễn Thị Tường V phải cấp dưỡng nuôi con.
Vì lợi ích của con khi cần thiết đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến Vệc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Tường V và anh Lê Ngọc A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), chị Nguyễn Thị Tường V và anh Lê Ngọc A mỗi người phải nộp là 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng). Chị V tự nguyện nộp cả phần án phí cho anh A. Tổng cộng chị V phải nộp là 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 5.800.000 đ (Năm triệu tám trăm ngàn đồng) chị V được nhận lại 5.650.000đ (Năm triệu sáu trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số: 0002579 ngày 19/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đ; - UBND thị trấn Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Vết Minh Quân |