- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Anh T và chị Lê Thị T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2018/QĐST-HNGĐ | Hương Sơn, ngày 12 tháng 7 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2018/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Anh T – Sinh ngày 08/7/1988. Địa chỉ: Xóm K, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Chị Lê Thị T1 – Sinh ngày 07/9/1994. Địa chỉ: Xóm K, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
- Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2018.
- Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Anh T và chị Lê Thị T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị T1 là người trực tiếp nuôi cháu Lê Thảo N sinh ngày 14/5/2014 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Lê Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản: Anh Lê Anh T và chị Lê Thị T1 đã tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Anh T tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ trong số 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà anh T đã nộp theo biên lai số 0004510, ngày 20 tháng 6 năm 2018. Trả lại cho anh Lê Anh T số tiền 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND thị trấn T (để xóa đăng ký); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ,vp. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Mạnh Cường |