vanban.org

Quyết định 63/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thỏa thuận"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!HỚN!QUẢN!
TỈNH!BÌNH!PHƯỚC!
Số: 63/2018/QĐST- HNGĐ

QUYẾT!ĐỊNH!!

!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 81/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Q, sinh năm 1968. Bị đơn: Ông Hoàng Khắc K, sinh năm 1967. Cùng trú tại: Tổ 02, ấp 9, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2018.

XÉT!THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Q và ông Hoàng Khắc K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Q và ông Hoàng Khắc K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Do 03 con chung gồm Phạm Hoàng Tuấn M, sinh năm 1987, Phạm Hoàng Thu N, sinh năm 1993 và Phạm Hoàng Mỹ N, sinh năm 1997 đã trưởng thành và các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

1

- Về nợ chung: Các đương sự trình bày không có nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí: Bà Phạm Thị Q tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Q đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nên Chi cục Thi hành án dân sự huyện H trả lại cho bà Phạm Thị Q số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại theo biên lai thu số 0004521 ngày 18/01/2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- TAND T. Bình Phước;

!

- VKSND huyện H;

!

- Chi cục THADS huyện H;

(Đã!ký)!

- CQ đăng ký KH;

!

- Lưu VP + án;

- Các đương sự.

!

Nguyễn!Mạnh!Hồng

2

Cỡ chữ