- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H, sinh năm 1988.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2018/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 29 tháng 3 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1988. Địa chỉ: thôn Đ, xã C, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lê Ngọc Đ, sinh năm 1985. Địa chỉ: thôn Đ, xã C, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào Điều 6, khoản 7 Điều 26, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H, sinh năm 1988. Địa chỉ: thôn Đ, xã C, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Anh Lê Ngọc Đ, sinh năm 1985. Địa chỉ: thôn Đ, xã C, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Công nhận cháu Lê Thị Ngọc B, sinh ngày 30 tháng 7 năm 2013 và cháu Lê Thị Hải Y, sinh ngày 30 tháng 6 năm 2015 là con chung của chị Lê Thị H và anh Lê Ngọc Đ. Về việc nuôi con: Anh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Thị Ngọc B và cháu Lê Thị Hải Y. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Đ mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho 01 cháu (Cả 2 cháu là 2.000.000 đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3 năm 2018 cho đến khi các cháu thành niên. Về tài sản: Hai bên không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Chị Lê Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/0002511 ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa (Chị H đã thi hành xong). Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành (ngày 29/3/2018) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa. - VKSND huyện Hoằng Hóa. - Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa. - UBND xã C. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Thắng |