vanban.org

Quyết định 63/2018/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Mai Thị Hồng H; sinh năm 1990; nơi ĐKHKTT: Xóm 4, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định. Bị đơn: Anh Ninh Đức T; sinh năm 1985; Địa chỉ: Tổ 18, phường T, thành phố Đ, tỉnh Ninh Bình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 161 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2018/QĐST-HNGĐTam Điệp, ngày 31 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 161, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 89 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2018 về việc các đượng sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2018.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Mai Thị Hồng H; sinh năm 1990; nơi ĐKHKTT: Xóm 4, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định.

- Bị đơn: Anh Ninh Đức T; sinh năm 1985; Địa chỉ: Tổ 18, phường T, thành phố Đ, tỉnh Ninh Bình

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Cháu Ninh Gia N, sinh ngày 11/7/2015 (Giấy khai sinh số 95/2015, quyển số 01/2015 ngày 25/7/2015 của Ủy ban nhân dân thị trấn Cồn, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định) không phải là con đẻ của anh Ninh Đức T, theo Kết luận giám định số 212/C54(TT3) ngày 24/7/2018 của Viện khoa học hình sự, Tổng cục Cảnh sát, Bộ công an.

- Về chi phí giám định: Chị Mai Thị Hồng H chịu toàn bộ chi phí giám định là 5.100.000 đồng (Năm triệu một trăm nghìn đồng). Chị Mai Thị Hồng H đã nộp đủ chi phí giám định.

- Về án phí sơ thẩm: Chị Mai Thị Hồng H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2016/0001278 ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tam Điệp. Trả lại cho chị Mai Thị Hồng H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ