- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Nguyễn Thành V, Trần Thị H và bà Lý Ngọc P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2018/QĐST– DS | Trần Văn Thời, ngày 07 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 271/2018/TLST – DS, ngày 08 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành V, sinh năm 1962 và bà Trần Thị H, sinh năm 1965.
Địa chỉ: Ấp CA, xã KBT, huyện TVT, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Bà Lý Ngọc P, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Ấp CB, xã KBT, huyện TVT, tỉnh Cà Mau.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lý Ngọc P có trách nhiệm hoàn trả lại cho ông Nguyễn Thành V và bà Trần Thị H 3 (ba) chỉ 5 (năm) phân vàng 24k.
- Án phí dân sự sơ thẩm bà Lý Ngọc P phải chịu 306.250 đồng (3,5 chỉ x 3.500.000đ/chỉ x 2,5%). Ông Nguyễn Thành V và bà Trần Thị H không phải chịu án phí; hoàn trả lại cho ông V và bà H 300.000 đồng tại biên lai số 0008768 ngày 08/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Trần Văn Thời; - CCTHADS huyện Trần Văn Thời; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; Vp. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Quốc Kiên |