vanban.org

Quyết định 63/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 18/04/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn C. Người đại diện theo pháp luật: Bà Lý Thị Thu H, sinh năm 1978; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Địa chỉ: Số B, Quốc lộ B3, khóm A, thị trấn C, huyện C, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Qũy TDND thị trấn C với bà T và ông U"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2018/QĐST-DSCàng Long, ngày 20 tháng 4 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2017/TLST-DS, ngày 23 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Theo biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2018, bà Huỳnh Mỹ T và ông Phạm Văn U tự nguyện nộp 1.112.700 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ngày 10/4/2018, bà T có đơn xin miễn, giảm án phí do gia đình thuộc diện hộ nghèo, (được UBND thị trấn C, huyện C cấp giấy chứng nhận hộ nghèo, cận nghèo vào ngày 25/01/2017). Vì vậy, chấp nhận miễn phần án phí mà bà T và ông U phải nộp là phù hợp với qui định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn C.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Lý Thị Thu H, sinh năm 1978; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Địa chỉ: Số B, Quốc lộ B3, khóm A, thị trấn C, huyện C, tỉnh T.

Bị đơn: Bà Huỳnh Mỹ T, sinh năm 1982. Địa chỉ: khóm A, thị trấn C, huyện C, tỉnh T.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ông Phạm Văn U, sinh năm 1978. Địa chỉ: khóm A, thị trấn C, huyện C, tỉnh T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự về số tiền trả, thời gian trả và án phí cụ thể như sau:

Về số tiền phải trả: Bà Huỳnh Mỹ T và ông Phạm Văn U tự nguyện trả cho Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn C số tiền vốn gốc là 20.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 10/4/2018 là 24.508.000 đồng.

Về thời gian trả: Bà Huỳnh Mỹ T và ông Phạm Văn U với bà Lý Thị Thu H tự nguyện thỏa thuận như sau: bà Huỳnh Mỹ T và ông Phạm Văn U trả cho Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn C mỗi tháng là 2.000.000 đồng và trả vào ngày 05 dương lịch hàng tháng, lần trả đầu tiên bắt đầu từ ngày 05/5/2018 dương lịch, trả cho đến khi hết số nợ gốc và lãi.

Kể từ ngày 11/4/2018, bà Huỳnh Mỹ T và ông Phạm Văn U còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 12.002/HĐTD, ngày 10/01/2012 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ gốc cho Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Càng Long.

Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Huỳnh Mỹ T và ông Phạm Văn U phải nộp 556.400 đồng. Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn C không phải nộp án phí. Hoàn trả cho Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn C 1.212.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2015/0014394, ngày 22/11/2017 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ