- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Thảo xin ly hôn anh Thắng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Đỗ Đình Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2017/QĐST-HNGĐ | Yên Phong, ngày 06 tháng 9 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2017/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1984. Bị đơn: Anh Đỗ Đình Th, sinh năm 1984. Đều trú tại: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Đỗ Đình Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- VÒ quan hÖ h«n nh©n: Chị Trần Thị T và anh Đỗ Đình Th ®Òu thuËn t×nh ly h«n.
- VÒ con chung: Chị Trần Thị T nuôi con chung là cháu Đỗ Đình Việt K, sinh ngày 04 tháng 9 năm 2008, anh Đỗ Đình Th nuôi con chung là cháu Đỗ Đình Phúc V, sinh ngày 08 tháng 6 năm 2013. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con không đặt ra xem xét do đương sự không có yêu cầu. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con. Về tài sản chung, công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả chị Trần Thị T số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã tạm nộp tại biên lai số AA/2017/3509 ngày 25/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Phong. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Chinh (Đã ký) |