vanban.org

Quyết định 63/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM
!!!HUYỆN!ĐẮK!HÀ!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc
!!!TỈNH!KON!TUM!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2017/QĐST-HNGĐ

QUYẾT!ĐỊNH

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN

CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 66/2017/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2017, giữa : Nguyên đơn: Chị Dương Kim T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ dân phố 4B, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.

Và bị đơn: Anh Nguyễn L, sinh năm 1982. Địa chỉ: Tổ dân phố 4B, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 55, 81,82 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2017.

XÉT!THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Kim T và anh Nguyễn L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Kim T và anh Nguyễn L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai vợ chồng xác nhận có hai con chung và thỏa thuận như sau:

Giao cháu Nguyễn Gia T, sinh ngày 11/6/2011 cho anh Nguyễn L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Giao cháu Nguyễn Thị Thảo V, sinh ngày 12/01/2013 cho chị Dương Kim T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định. Các bên có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản, nợ nần: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dung Điều 144, khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 21/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Án phí dân sự sơ thẩm là: (Thuận!tình!ly!hôn) là 150.000đồng (Một!trăm! năm!mươi!!ngàn!đồng)!các đương sự phải chịu. Chị Dương Kim T thỏa thuận chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị Dương Kim T đã nộp 300.000 đồng (Ba! trăm! ngàn! đồng) theo biên lai số AA/2010/0009215 ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Chị Dương Kim T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một!trăm!năm!mươi!ngàn!đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường!hợp!Bản!án!được!thi!hành!theo!quy!định!tại!Điều!2!Luật!thi!hành!án! dân!sự!!thì!người!được!thi!hành!án!dân!sự,!người!phải!thi!hành!án!dân!sự!có!quyền! thỏa!thuận!thi!hành!án,!quyền!yêu!cầu!thi!hành!án,!tự!nguyện!thi!hành!án!hoặc!bị! cưỡng!chế!thi!hành!án!theo!quy!định!tại!các!điều!6,7!và!9!Luật!thi!hành!án!dân!sự;! Thời!hiệu!thi!hành!án!được!thực!hiện!theo!quy!định!tại!Điều!30!Luật!thi!hành!án! dân!sự.!

Cỡ chữ