- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hon"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2017/QĐST- HNGĐ | Bình Tân, ngày 10 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 57/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2017 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc Y, sinh năm 1997
Địa chỉ: Tổ 04, Ấp Tân B, xã Tân Th, huyện Bình T, tỉnh Vĩnh Long.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng X, sinh năm 1996
Địa chỉ: Tổ 05, ấp Tân C, xã Tân Th, huyện Bình T, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Ngọc Y và Anh Nguyễn Hồng X
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc Y và Anh Nguyễn Hồng X thỏa thuận thống nhất giao cháu Nguyễn Minh Kh, sinh ngày 18/11/2015 cho chị Nguyễn Thị Ngọc Y tiếp tục nuôi dưỡng, anh Nguyễn Hồng X không phải cấp dưỡng nuôi con.
Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ sau khi ly hôn đối với việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung được thực hiện theo Điều 81,82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Thị Ngọc Y và Anh Nguyễn Hồng X thỏa thuận thống nhất không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Ngọc Y và anh Nguyễn Hồng X thỏa thuận thống nhất chị Y đồng ý nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm chục nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo lai thu số 0011706 ngày 20 tháng 4 năm 2017 của Chi cục thi hành an dân sự huyện Bình Tân. Vậy chị Nguyễn Thị Ngọc Y còn nhận lại số tiền 150.000đồng (Một trăm năm chục nghìn đồng) tại chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hánh án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TANDT. Vĩnh Long; - VKSNDH. Bình Tân; - Chi cục THAH. Bình Tân; - UBND xã nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | ( Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thị Hồng Diễm |