vanban.org

Quyết định 63/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang Tuyên án 31/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần K; Trụ sở chính: 40- đường P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYÊN GÒ QUAO
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2017/QĐST-DS
“V/v Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”
Gò Quao, ngày 31 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2017/TLST-DS, ngày 02 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần K;

Trụ sở chính: 40- đường P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Văn C, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thành N, chức vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch huyện G- Ngân hàng TMCP K;

- Bị đơn: Ông Trần Thanh P, sinh năm 1981;

Bà Danh Thị Thu Đ, sinh năm 1984;

Cùng địa chỉ: khu phố P, thị trấn G, huyện G, tỉnh Kiên Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự về việc ông Trần Thanh P, bà Danh Thị Thu Đ tự nguyện trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K số tiền: 299.320.101đ (hai trăm chín mươi chín triệu, ba trăm hai mươi nghìn, một trăm lẻ một đồng) (trong đó: tiền vốn là 80.000.000đ và tiền lãi là 219.320.101đ) và lãi phát sinh cho đến khi trả hết khoản nợ, trả một lần vào ngày 12/10/2017 là dứt nợ.

Kể từ ngày Ngân hàng TMCP K có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần Thanh P, bà Danh Thị Thu Đ chưa thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu lãi từ ngày 24/8/2017 theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng trên số nợ gốc tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Kể từ ngày ông Trần Thanh P, bà Danh Thị Thu Đ thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP K có nghĩa vụ trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BA 138452 ngày 08/11/2010, diện tích: 2.417m2, tờ bản đồ số: 01, thửa số: 516 và 523, đất tọa lạc tại: ấp A, xã Đ, huyện G, tỉnh Kiên Giang cho ông Trần Thanh P, bà Danh Thị Thu Đ.

Hết ngày 12/10/2017, nếu ông Trần Thanh P, bà Danh Thị Thu Đ không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP K có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự tiến hành xử lý tài sản thế chấp là đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BA 138452 ngày 08/11/2010, diện tích: 2.417m2, tờ bản đồ số: 01, thửa số: 516 và 523, đất tọa lạc tại: ấp A, xã Đ, huyện G, tỉnh Kiên Giang do bà Danh Thị Thu Đ đứng tên để đảm bảo cho việc thi hành án.

Về án phí: Các đương sự thỏa thuận ông Trần Thanh P, bà Danh Thị Thu Đ phải nộp số tiền án phí bằng: 7.483.000đ (bảy triệu bốn trăm tám mươi ba nghìn đồng).

Trả lại Ngân hàng TMCP K số tiền: 7.379.000đ (bảy triệu ba trăm bảy mươi chín nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0005339, ngày 02/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 9 Luật Thi hành án dân sự; Điều 7, 7a, 7b Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ