vanban.org

Quyết định 63/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau Tuyên án 06/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn V, sinh năm 1976 Địa chỉ: Ấp TL, xã TT, huyện Đ, tỉnh Cà Mau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông V và bà H tranh chấp tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2017/QĐST-DSĐầm Dơi, ngày 06 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 142/2017/TLST – DS, ngày 24 tháng 5 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn V, sinh năm 1976

Địa chỉ: Ấp TL, xã TT, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Bà Diệp Thị H.

Địa chỉ: Ấp PN, xã NH, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Diêp Thị H phải trả lại cho ông Lê Văn V tổng số tiền bằng 185.200.000 đồng (Một trăm tám mươi lăm triệu hai trăm nghìn đồng), trong đó số tiền vốn là 150.000.000 đồng và số tiền lãi là 35.200.000 đồng (lãi suất tính từ ngày 15/02/2016 đến ngày 28/6/2017 theo quy định pháp luật).

Kể từ ngày ông V có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà H không chịu trả số tiền trên, thì hàng tháng bà H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà H phải nộp 1.157.500 đồng (bà H có đơn xin miễn giảm án phí và được xét giảm 50% theo quy định pháp luật).

+ Ông V phải nộp 2.315.000 đồng, ông V đã nộp tạm ứng án phí số tiền 2.500.000 đồng tại biên lai số 0008844 ngày 24/5/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ được chuyển thu đối trừ, ông V được nhận lại số tiền chênh lệch là 185.000 đồng (Ông V có đơn xin miễn giảm án phí khi nộp đơn khởi kiện vì có hoàn cảnh kinh tế khó khăn nhưng với số tiền bà H trả cho ông thì vẫn đảm bảo cho ông nộp án phí. Do vậy, Tòa án không giảm án phí cho ông V là đúng quy định pháp luật).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ