vanban.org

Quyết định 63/2017/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 08/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Đào Duy A - Sinh năm: 1977. Địa chỉ: Số nhà 234, ấp T, xã P, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đống mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2017/QĐST-DS.Lai Vung, ngày 08 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31/8/2017, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 196/2017/TLST-DS, ngày 01/8/2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Đào Duy A - Sinh năm: 1977.

Địa chỉ: Số nhà 234, ấp T, xã P, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Nguyễn Văn B- Sinh năm: 1970;

Hồ Thị Lệ C - Sinh năm: 1972.

Cùng địa chỉ: Số nhà: 03A/1, ấp T, xã P, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Đào Duy A yêu cầu anh Nguyễn Văn B và Hồ Thị Lệ C trả cho anh A số tiền đã thanh toán còn nợ lại là 41.400.380; tiền lãi yêu cầu là 7.452.000 đồng (41.400.380 x 1% x 18 tháng = 7.452.000 đ). Cộng chung vốn và lãi là 48.852.380 đồng (Bốn mươi tám triệu, tám trăm năm mươi hai ngàn, ba trăm tám mươi đồng).

- Nguyễn Văn B và Hồ Thị Lệ C thừa nhận còn nợ 41.852.380đ tiền mua vật liệu xây dựng của anh A đến nay chưa trả và tiền lãi là 7.452.000đ. Do đó Nguyễn Văn B và Hồ Thị Lệ C tự nguyện có nghĩa vụ trả cho Đào Duy A tiền mua vật liệu xây dựng còn thiếu là 41.852.000 đồng, tiền lãi 7.452.380đ. Cộng chung vốn, lãi là 48.852.380đ (Bốn mươi tám triệu, tám trăm năm mươi hai ngàn, ba trăm tám mươi đồng).

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Đào Duy A mà Nguyễn Văn B và Hồ Thị Lệ C chậm trả 48.852.380đ (Bốn mươi tám triệu, tám trăm năm mươi hai ngàn, ba trăm tám mươi đồng) cho Đào Duy A thì hàng tháng Nguyễn Văn B và Hồ Thị Lệ C còn phải trả cho Đào Duy A thêm phần lãi, theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố, tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm trả nợ cho đến khi trả xong.

- Án phí; Tạm ứng án phí:

+ Đào Duy A tự nguyện chịu 610.650đ (sáu trăm mười ngàn sáu trăm năm mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Nguyễn Văn B và Hồ Thị Lệ C phải chịu 610.650đ (sáu trăm mười ngàn sáu trăm năm mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn trả lại cho Đào Duy A 610.660 đồng (Sáu trăm mười ngàn sáu trăm sáu mươi đồng) đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: 15301, ngày 01/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ