vanban.org

Quyết định 629/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do nguyên nhân khác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Duy T và chị Lê Trà M. Về con chung: anh T và chị M có 01 con chung là cháu Trần Duy N – sinh ngày: 25/12/2013. Ly hôn, giao cháu cháu Trần Duy N cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng và anh T tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng 8.000.000 đồng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nguyên nhân khác — án hôn nhân và gia đình — "Trần Duy T - Lê Trà M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 629/2026/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 15 tháng 05 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 540/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 04 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Trần Duy T - sinh năm: 1991. ĐKHKTT và chỗ ở: tập thể Cục Cảnh sát giao thông, tổ A, phường Đ, thành phố Hà Nội.

- Chị Lê Trà M - sinh năm: 1991. ĐKHKTT và chỗ ở: phòng 212, CT5B, KĐT M, tổ dân phố số C, phường T, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Duy T và chị Lê Trà M kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội (nay là phường Đ, thành phố Hà Nội) ngày 01/10/2013. Anh chị chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hòa hợp. Anh chị đã ly thân từ đầu năm 2025 đến nay. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn nên được chấp nhận. [2] Về con chung: anh T và chị M có 01 con chung là cháu Trần Duy N – sinh ngày: 25/12/2013. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu N cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng và anh T tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng 8.000.000 đồng/01 tháng. [3] Về tài sản chung: anh T và chị M tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: anh T và chị M xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: anh T và chị M thống nhất để anh T chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ngoài ra, anh T và chị M không có yêu cầu nào khác. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Duy T và chị Lê Trà M.

- Về con chung: anh T và chị M có 01 con chung là cháu Trần Duy N – sinh ngày: 25/12/2013. Ly hôn, giao cháu cháu Trần Duy N cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng và anh T tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng 8.000.000 đồng/01 tháng, thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 06 năm 2026 cho khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác thay thế. Chị M cùng các thành viên gia đình chị M không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: anh T và chị M tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Toà không xét.

- Về nợ chung: anh T và chị M xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Toà không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: anh T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận anh T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 9609 ngày 20/04/2026 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 – Hà Nội, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ