- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Xác định cha cho con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 629/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 88, 89, 101, 102 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều 12 Nghị quyết số 326/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2025 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 724/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2025 về việc “Tranh chấp xác định cha cho con”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình H, sinh năm 1982; địa chỉ: Phường H (địa
chỉ cũ: Phường S, thành phố T), tỉnh T;
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1977; địa chỉ: Phường T (địa chỉ cũ:
Phường C, quận V), Thành phố H;
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thiện Đ, sinh năm
1972; địa chỉ: Phường T (địa chỉ cũ: Phường C, quận V), Thành phố H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Xác định ông Nguyễn Đình H là cha đẻ của bé trai do bà Nguyễn Thị N sinh
lúc 03 giờ 50 phút ngày 25/8/2020 tại Bệnh viện D, cân nặng 3800 gram, theo Giấy chứng sinh số 0010392, quyển số 0104 ngày 25/8/2020 (tên dự định đặt là Nguyễn Đình Đ1), theo Kết luận giám định số 484/KL-KTHS ngày 25/8/2025 của Phân viện Khoa học hình sự tại Thành phố Hồ Chí Minh - Bộ Công an và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ.
3. Về án phí sơ thẩm và chi phí tố tụng:
Ông Nguyễn Đình H được miễn nộp án phí sơ thẩm, bà Nguyễn Thị N phải
nộp án phí sơ thẩm là 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng, theo điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều 12 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Ông Nguyễn Đình H tự nguyện chịu chi phí giám định gen xác định cha cho
con, ông Nguyễn Đình H đã trả chi phí giám định cho Phân viện Viện khoa học hình sự - Bộ Công an tại Thành phố Hồ Chí Minh là đã thực hiện xong.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi
hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung).
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND Khu vực 7; - Phòng THA DS Khu vực 7; - Lưu: VP, hồ sơ (Tú). | THẨM PHÁN Đặng Thị Tám |