- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? Luật hôn nhân và gia đì nh nă m
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 629/ 2023/ QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊ NH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌ NH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC
ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đì nh sơ thẩ m t hụ l ý số 389/ 2023/ TLST- HNGĐ ngày 21 t háng 6 nă m 2023 về việc: Tranh chấp ly hôn gi ữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Vũ Ki ều L - sinh nă m 1982; HKTT: Số 29 phố B, phường H, quận H, thành phố H; nơi ở: Phòng 1202, chung cư S, số 3 phố L, phường B, quận H, thành phố H.
- Bị đơn: Ông Trần Hải D - sinh nă m 1971; HKTT: P. 107, nhà M11, phường L, quận Đ, thành phố H; nơi ở: P. 1202, chung cư S, số 3 phố L, phường B, quận H, thành phố H.
Căn cứ khoản 1 Đi ều 28, điể m a khoản 1 Đi ều 35, khoản 4 Đi ều 147, Đi ều 212 và Đi ều 213 của Bộ l uật tố t ụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Đi ều 51, Đi ều 55, Điều 81, Đi ều 82 và Đi ều 83 của Luật hôn nhân và gia đì nh nă m 2014;
Căn cứ điể m a khoản 5 Đi ều 27 Nghị quyết số 326/ 2016/UBTVQH4 ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban t hường vụ Quốc hội về quy đị nh mức thu, mi ễn, giả m, thu, nộp, quản l ý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự t ự nguyện l y hôn và hoà giải thành ngày 11 t háng 9 nă m 2023.
XÉT THẤY:
Vi ệc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong bi ên bản ghi nhận sự t ự nguyện l y hôn và hoà giải thành ngày 11 t háng 9 nă m 2023 là hoàn t oàn t ự nguyện và không vi phạ m đi ều cấ m của l uật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể t ừ ngày lập biên bản ghi nhận sự t ự nguyện l y hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào t hay đổi ý kiến về sự t hoả t huận đó;
QUYẾT ĐỊ NH:
1. Công nhận sự t huận tình l y hôn gi ữa bà Lê Vũ Ki ều L và ông Trần Hải D.
Gi ấy chứng nhận kết hôn số 13x ngày 31/10/ 2019 do UBND phường L, quận Đ, thành phố H cấp cho bà Lê Vũ Ki ều L và ông Trần Hải D không còn gi á trị pháp l ý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ t hể như sau:
2. 1. Về con chung: Xác nhận bà L và ông D có một con chung là cháu Tr ần Vũ Thành A – sinh ngày 25/ 3/ 2021 (Na m). Sau khi ly hôn, bà L được trực tiếp chă m sóc, nuôi dưỡng con chung. Ông D có trách nhiệ m cấp dưỡng nuôi cháu A cho bà L số tiền là 5. 000. 000 đồng ( Năm triệu đồng chẵn)/ tháng, kể t ừ tháng 9/ 2023 cho đến khi cháu A t hành ni ên hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy đị nh của pháp l uật.
Ông D có quyền t hăm no m, gặp gỡ, đưa đón và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
2. 2. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án gi ải quyết.
2. 3. Về án phí: Bà L t ự nguyện chị u toàn bộ 150. 000 đồng ( Một trăm năm mươi nghì n đồng chẵn) án phí ly hôn sơ thẩ m và 150. 000 đồng ( Một trăm năm mươi nghì n đồng chẵn) án phí về cấp dưỡng nuôi con, được đối trừ vào số tiền 300. 000 đồng ( Ba trăm nghì n đồng chẵn) bà đã nộp t heo biên lai thu tạ m ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/ 2020/ 0013650 ngày 21/ 6/ 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H, thành phố H. Nay chuyển thành án phí.
3. Quyết đị nh này có hiệu l ực pháp l uật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo t hủ tục phúc t hẩ m./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND t hành phố H; - VKSND quận H; - Chi cục THADS quận H; - UBND phường L, quận Đ, TP H ( ĐKKH số 136 ngày 31/ 10/ 2019); - Các đương sự; - Lưu HS, VP./. | Đặng Hoàng P |