vanban.org

Quyết định 629/2023/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Tổng Công ty Điện lực T; Địa chỉ trụ sở: 35 đường T, phường B, Quận A, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 629/2023/QĐST-DSBình Chánh, ngày 20 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 504/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Tổng Công ty Điện lực T;

Địa chỉ trụ sở: 35 đường T, phường B, Quận A, Thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trang Thụy Thanh X, sinh năm: 1976; Địa chỉ: D15/10C đường T, ấp 4, xã T, huyện B, Thành phố H (Giấy ủy quyền số 2210/GUQ-PCBC ngày 19/7/2023).

Bị đơn: Ông Đào Văn T, sinh năm 1957;

Địa chỉ: E15/444K ấp 5 xã P, huyện B, Thành phố H.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị Ngọc M, sinh năm 1979; Địa chỉ: 1583/1/16 đường P, Phường A, Quận B, Thành phố H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Phạm Thị Ngọc M có trách nhiệm trả cho Tổng Công ty Đ Thành phố H số tiền 39.311.800 đồng (Ba mươi chín triệu ba trăm mười một ngàn tám trăm đồng). Hạn chót trả vào ngày 30/11/2023 là hoàn tất.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ khi Tổng Công ty Điện lực T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Phạm Thị Ngọc M chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Bà Phạm Thị Ngọc M tự nguyện chịu 982.795 đồng (Chín trăm tám mươi hai ngàn bảy trăm chín mươi lăm đồng) án phí sơ thẩm.

Hoàn lại cho Tổng Công ty Điện lực T 1.005.908 (Một triệu không trăm lẻ năm ngàn chín trăm lẻ tám đồng) đã tạm nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2023/0020357 ngày 04/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ