- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Huy H - Lê Thị Ánh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 629/2023/QĐCNTTLH | Thanh Xuân, ngày 18 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 535/2023/TLST-VHNGĐ ngày 03/11/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Anh Nguyễn Huy H – Sinh năm 1976 HKTT: Tổ 11A, phường T, quận T, thành phố Hà Nội. Trú tại: Số 56/129/1, tổ 8, phường T, quận T, thành phố Hà Nội.
Và Chị Lê Thị Ánh T- Sinh năm 1975
HKTT: Tổ 11A, phường T , quận T , thành phố Hà Nội. Trú tại: Số 56/129/1, tổ 8, phường T, quận T, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Nguyễn Huy H và chị Lê Thị Ánh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Y, huyện Ý , tỉnh Nam Đ ngày 26 tháng 10 năm 2003. Cả hai cùng kết hôn lần đầu. Đây là hôn nhân hợp pháp. Nay anh H và chị T cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Như vậy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh H và chị T thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh H và chị T theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. [2] Về con chung: Anh Nguyễn Huy H và chị Lê Thị Ánh T cùng xác nhận là không có con. [3] Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Anh Nguyễn Nguyễn Huy H và chị Lê Thị Ánh T cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Anh Nguyễn Huy H và chị Lê Thị Ánh T cùng xác nhận không có khoản nợ chung nào và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết. [5] Về lệ phí: Anh Nguyễn Huy H và chị Lê Thị Ánh T chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Huy H và chị Lê Thị Ánh T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Huy H và chị Lê Thị Ánh T cùng xác nhận không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
- Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Anh Nguyễn Huy H và chị Lê Thị Ánh T cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Huy H và chị Lê Thị Ánh T cùng xác nhận không có khoản nợ chung nào và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Huy H và chị Lê Thị Ánh T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí anh chị đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0012571 ngày 03/11/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Thanh Xuân – TP Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Thanh Xuân; - TAND TP Hà Nội; - UBND xã Yên Nhân (ĐKKH số 75 ngày 26/10/2003); - THADS Q. Thanh Xuân; - Đương sự và Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Huyền Thu |