- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Hữu T và bà Hồ Kim A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 629/2017/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 30 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án về dân sự thụ lý số: 910/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2017, giữa: Ông Trần Hữu T, sinh năm 1988; thƣờng trú tại: Ấp L, xã L, huyện H, tỉnh Đồng Tháp. Tạm trú: DC-KDC V, khu phố 4, phƣờng A, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng. Bà Hồ Kim A, sinh năm 1990; thƣờng trú tại: Ấp L, xã L, huyện H, tỉnh Đ Tháp. Tạm trú: DC-KDC V, khu phố 4, phƣờng A, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Hữu T và bà Hồ Kim A. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hữu T và bà Hồ Kim A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho ông Trần Hữu T đƣợc quyền nuôi dƣỡng, chăm sóc con chung tên Trần Hạo T, sinh năm 2009. Ghi nhận sự tự nguyện của ông T không yêu cầu bà Kim A cấp dƣỡng nuôi con. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, khi cần thiết và có yêu cầu Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con. Ông T tạo điều kiện cho bà Kim A qua lại thăm nom con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Trần Hữu T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đƣợc trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trả lại cho ông T 150.000đ (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) tiền án phí đã đóng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0015754 ngày 10 tháng 8 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND cùng cấp; - Chi cục THADS cùng cấp; - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - Chánh án (để báo cáo); - UBND xã L, huyện H, tỉnh Đồng Tháp; - Các đƣơng sự; - Lƣu. | THẨM PHÁN Cao Huy Cường |