vanban.org

Quyết định 628 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Trần Sĩ N và Chị Huỳnh Thị Diệu H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Trần Sĩ N và Chị Huỳnh Thị Diệu H xác nhận vợ chồng có 01 con chung, đăng ký khai sinh tên Lê Thiên P, sinh ngày 15/11/2005. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 628/2019/QĐST-HNGĐ Thành phố Huế, ngày 26 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212 , 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 537/2019/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Lê Trần Sĩ N, sinh năm 1971.

- Chị Huỳnh Thị Diệu H, sinh năm 1976.

Cùng cư trú tại: Số 30/82 N, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Lê Trần Sĩ N và Chị Huỳnh Thị Diệu H đã thật sự trầm trọng kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt, vợ chồng không còn yêu thương, quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Tòa án đã tiến hành hỏa giải đoàn tụ nhưng không thành.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Trần Sĩ N và Chị Huỳnh Thị Diệu H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Trần Sĩ N và Chị Huỳnh Thị Diệu H xác nhận vợ chồng có 01 con chung, đăng ký khai sinh tên Lê Thiên P, sinh ngày 15/11/2005. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Phong trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Trần Sĩ N có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu Lê Thiên P mỗi tháng 3.000.000đồng (ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tiền nuôi con chung là từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Lê Thiên P trưởng thành, đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung: Anh N và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh N và chị H xác nhận vợ chồng không có nợ chung.

2. Về lệ phí: Anh Lê Trần Sĩ N và Chị Huỳnh Thị Diệu H phải chịu 300.000đồng (mỗi người phải chịu 150.000đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh N và chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2013/008748 ngày 22/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Kể từ ngày quyết định có hiệu ực pháp u t, nếu người phải thi hành án kh ng chịu thi hành án đ khoản ti n nói trên th hàng tháng phải chịu thêm một khoản ti n do ch m thực hiện ngh a v trả ti n theo quy định tại Đi u 357 và Đi u 468 Bộ u t dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại đi u 2 Lu t Thi hành án dân sự,được bổ sung theo Lu t sửa đổi, bổ sung Lu t thi hành án dân sự năm 2014 th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quy n thoả thu n thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các đi u 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự và Đi u 7a, 7b Lu t sửa đổi, bổ sung một số đi u c a Lu t thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại đi u 30 Lu t thi hành án dân sự.

Cỡ chữ