- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 628/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 27, quyển số 01/2013, do Ủy ban nhân dân
xã Tân Thành, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình cấp ngày 24/4/2013.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 336/2025/TLST-HNGĐ ngày 05
tháng 9 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người
tham gia tố tụng sau đây:
1. Người yêu cầu: Bà Phạm Thanh T, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Số 3 Đường 18, khu phố 38, phường Tam Bình, Thành phố Hồ Chí
Minh;
CCCD: xxxxxxxxxxxx, ngày 10/6/2022
2. Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1983.
Địa chỉ: : Số 3 Đường 18, khu phố 38, phường Tam Bình, Thành phố Hồ Chí
Minh;
CCCD: xxxxxxxxxxxx, ngày 27/02/2024
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 9 năm
2025.
Hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được việc nuôi con
chung. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thanh T thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Tiến D, sinh ngày 17/01/2014 và
Nguyễn Ngọc T V, sinh 18/11/2017, bà T, ông Đ thỏa thuận giao con chung cho bà T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, bà T không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức
được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí: Ông Đ, bà T phải chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba
trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0014325, ngày 05/9/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 2, Thành phố Hồ Chí Minh; ông Đ, bà T đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Tp.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân KV2; - Phòng THA DS khu vực 2, TP.HCM; - Các đương sự; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Lưu: VT, hồ sơ. | Nông Thành Đức |