vanban.org

Quyết định 627/QĐ-PT — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 11/07/2017 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn là ông Nguyễn Hữu H. Giữ

nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 375/2017/QĐST-HNGĐ ngày 10/4/2017 của Tòa án nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh đối với vụ án về việc “Tranh chấp tài sản khi ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1969

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hữu H - Lê Quang Hồng N"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn là ông Nguyễn Hữu H. Giữ
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự và ban hành Quyết định đình chỉ; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự và ban hành Quyết định đình chỉ; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự và ban hành Quyết định đình chỉ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 627/QĐ-PT

"

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI

QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Võ Thị Mỹ Hạnh

Các thẩm phán:

Bà Đặng Thị Bích Loan

Bà Trần Thị Lệ Uyên

Thư ký phiên họp: Ông Bùi Trường An – Cán bộ Tòa án nhân dân Thành phố

Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp:

Bà Nguyễn Thị Yến Oanh – Kiểm sát viên

Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 375/2017/QĐST-HNGĐ

ngày 10 tháng 4 năm 2017,

Tòa án nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh đã căn cứ vào các Điều 48,

Điều 217, Điều 218, Điều 219 và Khoản 2 Điều 273 của Bộ Luật Tố tụng dân sự quyết

định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về việc “Tranh chấp tài sản khi ly hôn” giữa :

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1969

Địa chỉ: Số 44 đường N, Tổ B, Ấp M, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Bà Lê Quang Hồng N, sinh năm 1976

Địa chỉ: Số 8C đường H, Tổ B, Ấp M, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1954

Địa chỉ: Số 53/18/15 thôn A, xã B, huyện L, tỉnh Đồng Nai

Tại đơn kháng cáo ngày 24/04/2017, nguyên đơn là ông Nguyễn Hữu H cho

rằng: Ngày 14/03/2017, Tòa án nhân dân huyện C lập biên bản yêu cầu trong 15 ngày

kể từ ngày lập biên bản, ông phải nộp tiền chi phí định giá với số tiền là 6.000.000

đồng, nH do gia đình ông khó khăn nên ông vay mượn bên ngoài, đến khi đủ số tiền

trên thì đã trễ hạn theo yêu cầu của Tòa án nhân dân huyện C. Ngày 10/04/2017, Tòa

án nhân dân huyện C ban hành quyết định đình chỉ với lý do ông không nộp tiền tạm

ứng chi phí định giá tài sản. Nay ông yêu cầu xem xét quyết định đình chỉ nêu trên.

XÉT THẤY:

Tòa án nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý số 888/2013/TLST-

HNGĐ ngày 01/10/2013 giải quyết vụ án về việc tranh chấp ly hôn và chia tài sản chung, giữa nguyên đơn là bà Lê Quang Hồng N và bị đơn là ông Nguyễn Hữu H. Tại Biên bản hòa giải ngày 11/09/2014, ông H yêu cầu chia tài sản chung là đất tại thôn A, xã B, huyện L, tỉnh Đồng Nai. Tòa án nhân dân huyện C yêu cầu ông H làm thủ tục cho yêu cầu phản tố của ông. Ngày 29/09/2014 ông có Đơn khởi kiện (bút lục 23), ngày 21/08/2015 ông H có Đơn xin rút đơn khởi kiện (bút lục 34). Ngày 28/10/2016, Tòa án nhân dân huyện C mở phiên tòa xét xử sơ thẩm, tại phiên tòa ông H thay đổi yêu cầu tiếp tục tranh chấp tài sản chung kể trên (bút lục 35); Tại Biên bản ngày 14/03/2017( bút lục 38), Tòa án nhân dân huyện C yêu cầu ông H thực hiện tạm ứng chi phí định giá và đo đạc trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày lập biên bản, hết thời hạn trên ông H không thực hiện. Ngày 10/04/2017, Tòa án nhân dân huyện C ban hành Quyết định tách vụ án số 01/2017/QĐ-TVA tách yêu cầu phản tố chia tài sản chung của ông H trong vụ án kể trên thành vụ án mới, đồng thời ban hành Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 375/2017/QĐST–HNGĐ với lý do ông H không thực hiện tam ứng chi phí định giá, đo đạc tài sản tranh chấp theo Điểm đ Khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự. Kháng cáo của nguyên đơn không có căn cứ nên không chấp nhận.

Tòa án nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng Điều 48; Điểm đ

Khoản 1 Điều 217; Điều 218 và Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự và ban hành Quyết định đình chỉ vụ án dân sự số 375/2017/QĐST-HNGĐ ngày 10/04/2017 với lý do người khởi kiện không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản là có căn cứ, phù hợp quy định của pháp luật, nên giữ nguyên quyết định sơ thẩm.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị không chấp

nhận kháng cáo của nguyên đơn, giữ nguyên quyết định sơ thẩm là có căn cứ nên chấp nhận.

Hội đồng xét quyết định đồng ý với ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân Thành

phố Hồ Chí Minh, không chấp nhận đơn kháng cáo của ông Nguyễn Hữu H, giữ nguyên quyết định sơ thẩm.

Do kháng cáo không được chấp nhận nên án phí dân sự phúc thẩm ông Nguyễn

Hữu H phải chịu là 300.000 đồng, H được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp.

Căn cứ vào Điều 314 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn là ông Nguyễn Hữu H. Giữ

nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 375/2017/QĐST-HNGĐ ngày 10/4/2017 của Tòa án nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh đối với vụ án về việc “Tranh chấp tài sản khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1969

Địa chỉ: Số 44 đường N, Tổ B, Ấp M, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Bà Lê Quang Hồng N, sinh năm 1976

Địa chỉ: Số 8C đường H, Tổ B, Ấp M, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1954

Địa chỉ: Số 53/18/15 thôn A, xã B, huyện L, tỉnh Đồng Nai

2. Nguyên đơn là ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1969 phải chịu án phí phúc thẩm

300.000 đồng H được cấn trừ vào tạm ứng án phí phúc thẩm ông H đã nộp theo biên

lai thu số AA/2016/0006498 ngày 26/4/2017 của Chi cục Thi hành án huyện C, Thành

phố Hồ Chí Minh. Ông H đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

Nơi!nhận:!

TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM

- TAND Tối cao;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

- TAND Cấp cao tại TP.HCM;

- VKSND Cấp cao tại TP.HCM;

- VKSND TP.HCM;

- TAND huyện C;

- Chi cục THADS huyện C;

- Các đương sự;

- Lưu: VT; Hồ sơ vụ án."

Võ Thị Mỹ Hạnh"

Cỡ chữ