vanban.org

Quyết định 627/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 09/11/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ánh T và ông Hồ Văn M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ánh T, ông Hồ Văn M xác nhận có 03 con chung tên là: Hồ Minh Q sinh ngày 08/5/1995, Hồ Thị Mỹ L sinh ngày 25/4/1998, Hồ Nhật T sinh ngày 03/11/2005; hiện nay cháu Hồ Nhật T đang ở cùng với bà Nguyễn Thị Ánh T và ông… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ánh T và ông Hồ Văn M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________
Số: 627/2018/QĐST-HNGĐ
Thành phố Huế, ngày 09 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 560/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1965; địa chỉ: Số 53 đường Trần Quốc T, phường Tây L, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Ông Hồ Văn M, sinh năm 1955; địa chỉ: Số 53 đường Trần Quốc T, phường Tây L, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ánh T và ông Hồ Văn M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ánh T, ông Hồ Văn M xác nhận có 03 con chung tên là: Hồ Minh Q sinh ngày 08/5/1995, Hồ Thị Mỹ L sinh ngày 25/4/1998, Hồ Nhật T sinh ngày 03/11/2005; hiện nay cháu Hồ Nhật T đang ở cùng với bà Nguyễn Thị Ánh T và ông Hồ Văn M; giao cháu Hồ Nhật T cho bà Nguyễn Thị Ánh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên;

1

ông Hồ Văn M không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung sau ly hôn. Anh Hồ Minh Q, chị Hồ Thị Mỹ L đã trưởng thành nên bà Nguyễn Thị Ánh Tu, ông Hồ Văn M không yêu cầu giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ánh T, ông Hồ Văn xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ánh T, ông Hồ Văn M xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ánh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2013/006051 ngày 03 tháng 10 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế; bà Nguyễn Thị Ánh Tu được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ