vanban.org

Quyết định 627/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 19/09/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1995; địa chỉ: Đường T, xã B, huyện H, tỉnh Tây Ninh. Ông Đoàn Võ Minh P, sinh năm 1990; địa chỉ: Đường P, khu phố M, phường Đ, quận B, Tp.HCM. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc T và ông Đoàn Võ Minh P thuậ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc T - Đoàn Võ Minh P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật phí và lệ phí và Nghị; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 627/2018/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 19 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 499/2018/TLST-DS ngày 17/7/2018 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1995; địa chỉ: Đường T, xã B, huyện H, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Ông Đoàn Võ Minh P, sinh năm 1990; địa chỉ: Đường P, khu phố M, phường Đ quận B, Tp.HCM. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/9/2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/9/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Bà Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1995; địa chỉ: Đường T, xã B, huyện H, tỉnh Tây Ninh.

- Ông Đoàn Võ Minh P, sinh năm 1990; địa chỉ: Đường P, khu phố M, phường Đ, quận B, Tp.HCM. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc T và ông Đoàn Võ Minh P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 09 đăng ký ngày 25/01/2018 tại UBND phường Đ, quận B, Tp.HCM). 2.2. Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Ngọc T và ông Đoàn Võ Minh P có 01 người con chung, họ tên là Đoàn Phúc M (Nam), sinh ngày 07/3/2018. Các đương sự thỏa thuận giao trẻ Đoàn Phúc M cho bà Nguyễn Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng, bà Nguyễn Ngọc T không yêu cầu ông Đoàn Võ Minh P cấp dưỡng nuôi con. Ông Đoàn Võ Minh P có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Ngọc T và ông Đoàn Võ Minh P không có tài sản chung, không có nợ chung. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Ngọc T tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0025719 ngày 17/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Tp. HCM. Hoàn trả cho bà Nguyễn Ngọc T số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ