- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hồng Ngọc, Trần Dũng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Hồng N và anh Trần D. 2.
- Căn cứ chính? Thông tư số 236/2016/TT-BTC Quy định về giá dịch vụ thẩm địn…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 626/2023/QĐST-HNGĐ | Đông Anh, ngày 31 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 532/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2023, về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Hồng N, sinh năm 1996. Địa chỉ: Tổ 23 thị trấn Đông A, Đông A, Hà Nội. Bị đơn: Anh Trần D, sinh năm 1992 . Địa chỉ: Tổ 23 thị trấn Đông A, Đông A, Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 236/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Hồng N và anh Trần D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị Trần Hồng N và anh Trần D có 02 con chung là cháu Trần Gia L, sinh ngày 15/9/2016 và cháu Trần Gia H, sinh ngày 29/01/2023. Ly hôn, anh chị thoả thuận giao cháu Trần Gia L cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; giao cháu Trần Gia H cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho tới khi cả 2 cháu thành niên hoặc khi có quyết định khác của Toà án. Chị Trần Hồng N và anh Trần D có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai có quyền ngăn cản. Ghi nhận sự thoả thuận của anh chị về việc không yêu cầu Toà án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị Trần Hồng N và anh Trần D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Trần Hồng N tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung công quỹ Nhà nước, anh Trần D đồng ý để chị Trần Hồng N chịu toàn bộ án phí. Xác nhận chị Trần Hồng N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh theo biên lai số AA/2020/0045400 ngày 27/09/2023. Hoàn trả lại cho chị Trần Hồng N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã Tiên D, huyện Đông A, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 38/2016, ngày 01/4/2016) - L-- Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Triệu Thúy Hà |