- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đỗ Đức H xin ly hôn chị Lê Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Đức H và chị Lê Thị B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 626/2017/QĐST-HNGĐ | Thủy Nguyên, ngày 21 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhã
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Đức Khoa
2. Ông Đỗ Văn Mạnh
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 344/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2017, giữa:
Anh Đỗ Đức H sinh năm 1986 và chị Lê Thị B sinh năm 1983, đều trú tại: Thôn V, xã C, huyện T, thành phố Hải Phòng.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Đức H và chị Lê Thị B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Đức H và chị Lê Thị B thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Đỗ Đức H trực tiếp nuôi ba con chung tên là Đỗ Đức T sinh ngày 22/7/2005, Đỗ Thị T sinh ngày 15/11/2008 và Đỗ Thị N sinh ngày 02/4/2013 cho đến khi con đủ mười tám tuổi và có khả năng lao động, trừ trường hợp có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đỗ Đức H và chị Lê Thị B tự giao nhận cho nhau nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Đỗ Đức H và chị Lê Thị B có tài sản chung, để tự giải quyết với nhau nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Đỗ Đức H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000970 ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, thành phố Hải Phòng. Anh Đỗ Đức H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện T, HP; - Chi cục THADS huyện T, HP; - UBND xã C, huyện T, HP; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Nhã |