vanban.org

Quyết định 625/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SG TT; Trụ sở chính: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 625/2020/QĐST-DSQuận 12, ngày 27 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 372/2020/TLST–DS ngày 18 tháng 6 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SG TT;

Trụ sở chính: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trọng H, sinh năm 1983 - Chức vụ: Nhân viên (Theo Giấy ủy quyền số 57/2020/UQ-CNQ4 ngày 23/3/2020)

Địa chỉ liên lạc: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

* Bị đơn: Ông Tạ Đông Ph, sinh năm 1986

Thường trú: 728/42/1, Khu phố 2, phường TCH, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ngân hàng TMCP SG TT (Sau đây gọi là ngân hàng) và ông Tạ Đông Ph thống nhất số nợ tính đến ngày 19 tháng 11 năm 2020 đối với Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 28 tháng 4 năm 2016 là 56.253.726 (Năm mươi sáu triệu hai trăm năm mươi ba ngàn bảy trăm hai mươi sáu) đồng. Ông Ph có trách nhiệm trả số tiền nợ nêu trên cho ngân hàng theo phương thức trả hàng tháng, thời hạn trả là 06 tháng tính từ ngày trả tiền lần đầu tiên theo quy định. Số tiền trả hàng tháng là 9.375.621 (Chín triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn sáu trăm hai mươi mốt) đồng. Việc trả nợ được thực hiện vào ngày 20 dương lịch hàng tháng, trả lần đầu tiên vào ngày 20 tháng 12 năm 2020.

Kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2020 cho đến khi trả hết toàn bộ số nợ, ông Tạ Đông Ph còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa trả theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; Trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng nên lãi suất mà ông Ph phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất đã nêu.

3. Án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Tạ Đông Ph tự nguyện chịu 1.406.343 (Một triệu bốn trăm lẻ sáu ngàn ba trăm bốn mươi ba) đồng.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP SG TT tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.245.809 (Một triệu hai trăm bốn mươi lăm ngàn tám trăm lẻ chín) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0104687 ngày 18 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ