- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nguyên nhân khác — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH giữa bà T và ông K"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị T và ông Đỗ Minh K.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:624/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06/5/2026.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý 133/2025/TLST-HNGĐ ngày 30/07/2025 về việc “Xin ly hôn” giữa:
1. Nguyên đơn: - Bà Lê Thị T, sinh năm: 1978;
Nơi cư trú: Căn hộ B, Tòa B, TLN0, phường Đ, Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền để giải quyết tài sản chung: Ông Nguyễn Văn N – Luật sư Công ty L.
2. Bị đơn: - Ông Đỗ Minh K, sinh năm: 1977;
Nơi cư trú: Căn hộ B, Tòa B, TLN0, phường Đ, Hà Nội.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Quá trình giải quyết vụ án, bà Lê Thị T đã rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với yêu cầu chia tài sản chung vì bà và ông K đã đã tự thỏa thuận xong theo các Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân công chứng số 472/2026/CCGD, số 473/2026/CCGD, số 474/2026/CCGD ngày 23 tháng 04 năm 2026 của văn phòng C – thành phố Hà Nội, các văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng số 2476/2026/CCGD,số 2477/2026/CCGD, 2478/2026/CCGD, số 2479/2026/CCGD, số 2480/2026/CCGD ngày 23 tháng 04 năm 2026 của Văn phòng C1 – Tỉnh Thanh Hóa, còn đối với cổ phần tại Tổng Công ty T2 – Công Ty cổ phần và Phần vốn góp tại Công ty TNHH X bà T cho rằng bà không liên quan đến các hoạt động kinh doanh của ông K nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết, gồm các tài sản sau :
Thửa đất STT
Địa chỉ
Diện tích
số / Lô
Lô số 186MBQH2424/UNND-QL-DT, P.
1
186
Quảng Thắng, TP Thanh Hóa đã được Giấy
109,05m²
chứng nhận QSDĐ số CA xxxxxx
Lô số 187MBQH2424/UNND-QL-DT, P.
2
187
Quảng Thắng, TP Thanh Hóa đã được Giấy
105,72m²
chứng nhận QSDĐ số CA xxxxxx
Lô số 188MBQH2424/UNND-QL-DT, P.
3
188
Quảng Thắng, TP Thanh Hóa đã được cấp
102,4m²
Giấy chứng nhận QSDĐ số CA xxxxxx
Lô số 189MBQH2424/UNND-QL-DT, P.
4
189
Quảng Thắng, TP Thanh Hóa đã được cấp
99,1m²
Giấy chứng nhận QSDĐ số CA xxxxxx
Lô số 163 MBQH2424/UNND-QL-DT, P.
5
163
Quảng Thắng, TP Thanh Hóa đã được cấp
93,36m²
Giấy chứng nhận QSDĐ số CA xxxxxx
16TM2-14, KĐT Nam Vành Đai 3, Thanh
6
26
Liệt, Thanh Trì, Hà Nội đã được cấp Giấy
75,0m²
chứng nhận QSDĐ số DM xxxxxx
Khu nhà ở Viglacera Thăng Long NO1, căn
NO1-7
B2107, Hà Nội đã được cấp Giấy chứng nhận
121,4m²
B2107
QSDĐ số CK xxxxxx
A27-BTSL3, ô số 1, KĐT mới 2 bên đường Lê
8
A27
289,0m²
Trọng Tấn, Xã An Khánh, HĐ, Hà Nội đã
được cấp Giấy chứng nhận QSDĐ số DM
xxxxxx
03 (ba) chiếc xe ô tô:
- Lexus: 30KXXXXX; 9
-
- LandCruiser: 30KXXXXX;
- LandCruiser: 30KXXXXX 10
43.500 cổ phần tại Tổng Công ty Thành Trung – Công Ty cổ phần
11
Phần vốn góp tại Công ty TNHH Xây dựng Thành An Phú Yên
Xét, yêu cầu của bà Lê Thị T là tự nguyện, không trái với các quy định của pháp luật nên cần chấp nhận. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ khi lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị T và ông Đỗ Minh K.
II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
1. Về con chung: Bà T và ông K có 04 (Bốn) con chung:
- Chị Đỗ Thị Trà M- Sinh ngày: 12/10/2003
- Cháu Đỗ Thùy T1- Sinh ngày: 20/8/2008
- Cháu Đỗ Quang M1- Sinh ngày 01/08/2016
- Cháu Đỗ Quang H - Sinh ngày 12/04/2018
Chị Đỗ Thị Trà M đã trưởng thành và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Khi ly hôn bà T và ông K thỏa thuận : Bà T trực tiếp nuôi dưỡng cả 3 con chung là: Đỗ Thùy T1, Đỗ Quang M1, Đỗ Quang H
Về cấp dưỡng: Bà T và ông K thỏa thuận ông K có nghĩa vụ cấp dưỡng 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) /tháng để nuôi con kể từ tháng 4/2026 đến khi các con chung đủ 18 tuổi tròn hoặc khi có sự thay đổi khác.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung
2. Về tài sản chung, nhà ở và các khoản nợ chung:
2.1. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của bà T đối với yêu cầu chia các tài sản sau:
Thửa đất STT
Địa chỉ
Diện tích
số / Lô
Lô số 186MBQH2424/UNND-QL-DT, P.
1
186
Quảng Thắng, TP Thanh Hóa đã được Giấy
109,05m²
chứng nhận QSDĐ số CA xxxxxx
Lô số 187MBQH2424/UNND-QL-DT, P.
2
187
Quảng Thắng, TP Thanh Hóa đã được Giấy
105,72m²
chứng nhận QSDĐ số CA xxxxxx
Lô số 188MBQH2424/UNND-QL-DT, P.
3
188
Quảng Thắng, TP Thanh Hóa đã được cấp
102,4m²
Giấy chứng nhận QSDĐ số CA xxxxxx
Lô số 189MBQH2424/UNND-QL-DT, P.
4
189
Quảng Thắng, TP Thanh Hóa đã được cấp
99,1m²
Giấy chứng nhận QSDĐ số CA xxxxxx
Lô số 163 MBQH2424/UNND-QL-DT, P.
5
163
Quảng Thắng, TP Thanh Hóa đã được cấp
93,36m²
Giấy chứng nhận QSDĐ số CA xxxxxx
16TM2-14, KĐT Nam Vành Đai 3, Thanh
6
26
Liệt, Thanh Trì, Hà Nội đã được cấp Giấy
75,0m²
chứng nhận QSDĐ số DM xxxxxx
Khu nhà ở Viglacera Thăng Long NO1, căn
NO1-7
B2107, Hà Nội đã được cấp Giấy chứng nhận
121,4m²
B2107
QSDĐ số CK xxxxxx
A27-BTSL3, ô số 1, KĐT mới 2 bên đường Lê
Trọng Tấn, Xã An Khánh, HĐ, Hà Nội đã
8
A27
289,0m²
được cấp Giấy chứng nhận QSDĐ số DM
xxxxxx
03 (ba) chiếc xe ô tô:
- Lexus: 30KXXXXX; 9
-
- LandCruiser: 30KXXXXX;
- LandCruiser: 30KXXXXX 10
43.500 cổ phần tại Tổng Công ty Thành Trung – Công Ty cổ phần
11
Phần vốn góp tại Công ty TNHH Xây dựng Thành An Phú Yên
2.2. Bà Lê Thị T và ông Đỗ Minh K thỏa thuận như sau: Trong thời kỳ hôn nhân bà T và ông K tạo dựng được những tài sản chung gồm :
Thửa
Diện
STT đất số /
Địa chỉ
tích
Lô
Lô số 164MBQH2424/UNND-QL-DT,
P. Quảng Thắng, TP Thanh Hóa đã được cấp
1
164
93,36m²
Giấy chứng nhận QSDĐ số CA xxxxxx, trị
giá 1.000.000.000 (Một tỷ) đồng
Lô số 165MBQH2424/UNND-QL-DT,
P. Quảng Thắng, TP Thanh Hóa đã được cấp
2
165
93,36m²
Giấy chứng nhận QSDĐ số CA xxxxxx, trị
giá 1.000.000.000 (Một tỷ) đồng
Lô số 166MBQH2424/UNND-QL-DT,
P. Quảng Thắng, TP Thanh Hóa đã được cấp
3
166
95,0m²
Giấy chứng nhận QSDĐ số CA xxxxxx, trị
giá 1.000.000.000 (Một tỷ) đồng
Lô số 167MBQH2424/UNND-QL-DT,
P. Quảng Thắng, TP Thanh Hóa đã được cấp
4
167
95,0m²
Giấy chứng nhận QSDĐ số CA xxxxxx, trị
giá 1.000.000.000 (Một tỷ) đồng
Lô số 168MBQH2424/UNND-QL-DT,
P. Quảng Thắng, TP Thanh Hóa đã được cấp
5
168
95,0m²
Giấy chứng nhận QSDĐ số CA xxxxxx, trị
giá 1.000.000.000 (Một tỷ) đồng
Lô số 169MBQH2424/UNND-QL-DT,
P. Quảng Thắng, TP Thanh Hóa đã được cấp
6
169
95,0m²
Giấy chứng nhận QSDĐ số CA xxxxxx, trị
giá 1.000.000.000 (Một tỷ) đồng
Lô 34 NO2, KĐT Đông Bắc Ga, P.
Đông Thọ, TP Thanh Hóa đã được cấp Giấy
7
00
103,4m²
chứng nhận QSDĐ số BA xxxxxx, trị giá
2.000.000.000 (Hai tỷ) đồng
Tổng trị giá tài sản là 8.000.000.000 (Tám tỷ) đồng, chia đôi (50/50), kỷ phần mỗi người được hưởng 4.000.000.000 (Bốn tỷ) đồng.
Bà Lê Thị T và ông Đỗ Minh K thỏa thuận tài sản chung sau khi ly hôn như sau :
+) Tặng cho cháu Đỗ Thùy T1 nhà đất tại : Lô C NO2, KĐT Đ, P. Đ, TP T đã được cấp Giấy chứng nhận QSDĐ số BA xxxxxx trị giá 2.000.000.000 (Hai tỷ) đồng.
+) Tặng cho cháu Đỗ Quang M1 03 thửa đất gồm : Lô số 164MBQH2424/UNND-QL-DT, P. Q, TP T đã được cấp Giấy chứng nhận QSDĐ số CA xxxxxx ; Lô S, P. Q, TP T đã được cấp Giấy chứng nhận QSDĐ số CA xxxxxx ; Lô S, P. Q, TP T đã được cấp Giấy chứng nhận QSDĐ số CA xxxxxx, trị giá 3.000.000.000 (Ba tỷ) đồng.
+) Tặng cho cháu Đỗ Quang H 03 thửa đất gồm : Lô số 167MBQH2424/UNND-QL-DT, P. Q, TP T đã được cấp Giấy chứng nhận QSDĐ số CA xxxxxx ; Lô S, P. Q, TP T đã được cấp Giấy chứng nhận QSDĐ số CA xxxxxx ; Lô S, P. Q, TP T đã được cấp Giấy chứng nhận QSDĐ số CA xxxxxx, trị giá 3.000.000.000 (Ba tỷ) đồng.
Toàn bộ nhà đất trên giao cho bà Lê Thị T quản lý và khai thác khi các con chung chưa thành niên.
Khi mỗi con chung đủ 18 tuổi tròn, ông K, bà T sẽ làm thủ tục sang tên chước bạ cho từng con. Cụ thể :
+ Sang tên chước bạ cho cháu Đỗ Thùy T1 – sinh ngày 20/8/2008, sau ngày 20/8/2026
+ Sang tên chước bạ cho cháu Đỗ Quang M1 - Sinh ngày 01/08/2016, sau ngày 01/08/2034
+ Sang tên chước bạ cho cháu Đỗ Quang H - Sinh ngày 12/04/2018, sau ngày 12/4/2036
Trường hợp đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi tròn mà ông K hoặc bà T không tự nguyện làm thủ tục sang tên chước bạ cho các cháu Đỗ Thùy T1, Đỗ Quang M1, Đỗ Quang H thì cháu T1, cháu M1, cháu H (đã đủ 18 tuổi tròn) có quyền tự liên hệ với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sang tên theo quy định của pháp luật
Các bên không thỏa thuận gì khác.
3. Về án phí:
3.1. Bà Lê Thị T tự nguyện chịu cả lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận bà T đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số xxxxxxx ngày 28/07/2025 tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 4 – Hà Nội. Nay chuyển thành án phí.
3.2. Bà Lê Thị T và ông Đỗ Minh K mỗi người phải nộp 56.000.000 (Năm mươi sáu) triệu đồng án phí LHST về việc chia tài sản chung. Xác nhận bà T đã nộp 54.500.000 (Năm mươi tư triệu năm trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số xxxxxxx ngày 07/11/2025 tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 4 – Hà Nội. Nay chuyển thành án phí. Bà T còn phải nộp 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 4 – Hà Nội; - UBND phường nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Quỳnh C |