- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm:1983; Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện T, tỉnh Hải Dương Bị đơn: Anh Trần Văn Tiệp, sinh năm: 1979; Địa chỉ: số 116/33, đường C, TP. Q, tỉnh Bình Định 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH Số: 624/2021/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Quy Nhơn, ngày 27 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Minh Hòa
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Cảnh Liêm 2. Ông Nguyễn Ron Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 524/2021/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 07 năm 2021.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận vơi nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm:1983; Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện T, tỉnh Hải Dương Bị đơn: Anh Trần Văn Tiệp, sinh năm: 1979; Địa chỉ: số 116/33, đường C, TP. Q, tỉnh Bình Định 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Trần Văn T.
- Về con chung: Vợ chồng có 03 người con chung tên Trần Minh H, sinh ngày 01/6/2009; Trần Ngọc So N, sinh ngày 25/02/2012 và Trần Ngọc Triều T, sinh ngày 04/01/2019
- Về nuôi con chung: Giao cháu Trần Minh H, sinh ngày 01/6/2009 và cháu Trần Ngọc Triều T, sinh ngày 04/01/2019 cho chị Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Trần Ngọc So N, sinh ngày 25/02/2012 cho anh Trần Văn T trực tiếp nuôi dưỡng.
- Việc cấp dưỡng nuôi con: Chị H, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì lợi ích của con khi cần thiết hai bên có quyền xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Hai bên có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào được ngăn cản. -Về tài sản chung: Chị H, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị H, anh T thỏa thuận chị H tự nguyện chịu 300.000 đồng, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002726 ngày 01/7/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn. Chị H đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Định ; - VKSND TP. Quy Nhơn; - Chi cục THADS TP. Quy Nhơn ; - Các đương sự; - Lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Trần Thị Minh Hòa |