vanban.org

Quyết định 624/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 18/06/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên A Trụ sở: Lầu 15, Toà nhà Centec, 72-74 đường X, Phường Y, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 624/2018/QĐST-DSQuận 3, ngày 18 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 67/TLST-DS ngày 08/01/2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên A

Trụ sở: Lầu 15, Toà nhà Centec, 72-74 đường X, Phường Y, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Mai Hùng Cường – Văn bản uỷ quyền số 631/2017/UQLM-JIVF ngày 20/9/2017.

Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Minh B, sinh năm 1986

Địa chỉ: 87/21/7 đường N, Phường M, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn bà Huỳnh Thị Minh Bcòn nợ nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH Một thành viên A số tiền tạm tính đến ngày 08/6/2018 là 49.705.587 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi chín triệu bảy trăm lẻ năm ngàn năm trăm tám mươi bảy đồng); trong đó: tiền nợ gốc là 40.584.614 đồng, lãi: 6.955.738 đồng, tiền phạt: 541.851 đồng, phí tất toán là 1.623.384 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 10120000025829000 ngày 18/4/2017.

- Bà Huỳnh Thị Minh Bthanh toán số tiền nợ trong thời hạn 3 tháng, cụ thể như sau:

+ Ngày 06/7/2018 thanh toán 9.705.587 đồng;

+ Ngày 08/8/2018 thanh toán 20.000.000 đồng;

+ Ngày 07/9/2018 thanh toán 20.000.000 đồng;

- Bà Huỳnh Thị Minh Bcó trách nhiệm thanh toán khoản lãi, phí phát sinh từ ngày 09/6/2018 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số 10120000025829000 ngày 18/4/2017.

- Trong trường hợp, bị đơn bà Huỳnh Thị Minh B vi phạm phương thức thanh toán nêu trên thì ngân hàng có quyền yêu cầu bị đơn thanh toán gốc và lãi một lần.

- Án phí dân sự sơ thẩm là 1.242.640 đồng (Một triệu hai trăm bốn mươi hai ngàn sáu trăm bốn mươi đồng) bà Huỳnh Thị Minh Bphải chịu. Hoàn lại cho Công ty Tài chính TNHH Một thành viên A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.109.836 đồng (Một triệu một trăm lẻ chín ngàn tám trăm ba mươi sáu đồng) theo Biên lai thu số 0020059 ngày 08/01/2018 của Chi cục Thi hành dân sự Quận 3.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ