- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRAN THUAN T - LE THI TRA M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 Thành lập Tòa án nhân dân cấp…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 622/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng
dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110,
Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 134/2026/TLST-HNGĐ ngày
20 tháng 01 năm 2026, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Ông Trần Thuận T, sinh năm: 1992;
Địa chỉ: Số G Đường H, Khu phố A, phường L, thành phố T (nay là Khu
phố A, phường L), Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu: Bà Lê Thị Trà M, sinh năm: 1994;
Địa chỉ: Số D Đường A, Khu phố C, phường L, thành phố T (nay là Khu
phố A, phường L), Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết
của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại phường L, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ theo mục 2, mục 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2025, điểm h khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành và Phụ lục đính kèm thì yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Khu vực 2 – Thành phố Hồ Chí Minh.
Về các yêu cầu của các đương sự:
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
09/4/2026 và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Thành phố Hồ Chí Minh nhận thấy:
- Về quan hệ hôn nhân:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 180/2023 của Ủy ban nhân dân phường
L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/11/2023 thì quan hệ hôn nhân của bà Lê Thị Trà M và ông Trần Thuận T là tự nguyện và hợp pháp.
Xét quan hệ hôn nhân của bà Lê Thị Trà M và ông Trần Thuận T không
hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà là hoàn toàn phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.
- Về con chung: Bà Lê Thị Trà M và ông Trần Thuận T xác định có 01
(Một) con chung là Trần Thiên T1, sinh ngày 27/6/2023. Ông Trần Thuận T và bà Lê Thị Trà M thống nhất giao con chung Trần Thiên T1 cho bà Lê Thị Trà M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Trần Thuận T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định pháp luật. Thời gian cấp dưỡng thực hiện vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện ngay sau khi quyết định này có hiệu lực pháp luật. Xét đây là sự tự nguyện thỏa thuận giữa các đương sự, không trái đạo đức xã hội, không trái quy định pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Trà M và ông Trần Thuận T xác nhận không
có tài sản chung.
- Về nợ chung: Bà Lê Thị Trà M và ông Trần Thuận T xác nhận không có
nợ chung.
- Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà
Lê Thị Trà M và ông Trần Thuận T phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Trà M, sinh năm: 1994 và ông Trần
Thuận T, sinh năm: 1992 thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Thị Trà M và ông Trần Thuận T theo Giấy
chứng nhận kết hôn số 180/2023 của Ủy ban nhân dân phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/11/2023 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Bà Lê Thị Trà M và ông Trần Thuận T thống nhất giao con
chung tên Trần Thiên T1, sinh ngày 27/6/2023 cho bà Lê Thị Trà M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Trần Thuận T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định pháp luật. Thời gian cấp dưỡng thực hiện vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện ngay sau khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Các bên tự thực hiện hoặc thi hành tại Cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người
phải thi hành án chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định thì hàng tháng người phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi
dưỡng con chưa thành niên.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được
sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con
thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy
định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Trà M và ông Trần Thuận T xác nhận không
có tài sản chung.
- Về nợ chung: Bà Lê Thị Trà M và ông Trần Thuận T xác nhận không có
nợ chung.
2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng),
bà Lê Thị Trà M và ông Trần Thuận T phải chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà Lê Thị Trà M và ông Trần Thuận T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số BLTU/26E 0004665 ngày 15/01/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà Lê Thị Trà M và ông Trần Thuận T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - TAND TP.Hồ Chí Minh; - VKSND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND Khu vực 2 – TP.Hồ Chí Minh; - Thi hành án dân sự TP. Hồ Chí Minh; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Sương |