- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Vân A và anh Trần Văn P.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – HN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 622/2025/QĐST-HNGĐ | HN, ngày 19 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 615/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Vân A, sinh 04/5/1996; số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Xóm T, xã Đông A, thành phố HN.
Bị đơn: Anh Trần Văn P, sinh 23/01/1986; số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Thôn Viên N, xã Phúc T, thành phố HN.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Vân A và anh Trần Văn P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Trần Đặng Bình A, sinh 15/12/2021. Ly hôn, chị Vân A trực tiếp nuôi dưỡng con chung, đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án. Về cấp dưỡng nuôi con các bên không yêu cầu Toà án giải quyết cho đến khi có sự thay đổi khác.
Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Các bên thống nhất tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Án phí ly hôn 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng mỗi bên chịu 1/2, hai bên thoả thuận để chị Vân A chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị Vân A đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án ký hiệu BLTU/25E số 0015326 ngày 06/11/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7 – HN. Chị Vân A được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 7 – HN; - Phòng THADS khu vực 7 – HN; - UBND xã Phúc T, TP. HN (GCN kết hôn số 84/2020 ngày 29/12/2020 của Uỷ ban nhân dân xã Vân N cũ); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Quang Tuyến |