vanban.org

Quyết định 622/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Bích T; Địa chỉ: phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về xác định cha cho con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 622/2022/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 02 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 88, Điều 89, Điều 91, Điều 101 và Điều 102 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí;

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 12 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 93/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2022 về: “Tranh chấp về xác định cha cho con”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Bích T;

Địa chỉ: phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Hoàng Văn T1;

Địa chỉ thường trú: Thành phố Hà Nội;

Địa chỉ cư trú: phường T, Quận MH, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Xác định ông Hoàng Văn T1 là cha của bé gái có các đặc điểm được ghi nhận trong Giấy chứng sinh số 001727 quyển số 2020 cấp ngày 23 tháng 02 năm 2020 của Bệnh viện phụ sản Mê Kông, Thành phố Hồ Chí Minh do bà Trần Thị Bích T sinh vào lúc 11 giờ 40 phút ngày 23 tháng 02 năm 2020 theo Kết luận giám định số 2714/KL-KTHS ngày 17 tháng 5 năm 2022 của Phân viện Khoa học hình sự tại Thành phố Hồ Chí Minh - Bộ Công an.

2.2. Xác định ông Hoàng Văn T1 là cha của bé trai có các đặc điểm được ghi nhận trong Giấy chứng sinh số 2021/169 quyển số 2 cấp ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bệnh viện đa khoa Tâm Anh Thành phố Hồ Chí Minh do bà Trần Thị Bích T sinh vào lúc 22 giờ 25 phút ngày 05 tháng 8 năm 2021 theo Kết luận giám định số 2714/KL-KTHS ngày 17 tháng 5 năm 2022 của Phân viện Khoa học hình sự tại Thành phố Hồ Chí Minh - Bộ Công an.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Bích T được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà Trần Thị Bích T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu số 0022648 ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Hoàng Văn T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng). Thi hành tại cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.

3. Bà Trần Thị Bích T và ông Hoàng Văn T1 được quyền liên hệ cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền để làm thủ tục khai sinh cho con theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ