- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VĨNH HẰNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 622/2020/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 05 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 11,12 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000; các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và điều 131 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm; Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016;
Sau khi nhiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1066/2020/TLST-VHNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Ngô Văn V, sinh năm 1975.
Địa chỉ: phường T, thành phố B, tỉnh Đ.
+ Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1984.
Địa chỉ: 167 Quốc lộ A, Hưng L huyện T, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông, bà tìm hiểu và kết hôn trên cơ sở tự nguyện, hôn nhân có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn. Sau một thời gian chung sống thì vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm sống và lối sống. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn mục đích hôn nhân không đạt được nên ông, bà đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung là Ngô Quốc M, sinh ngày 08/12/2011. Ly hôn hai bên thỏa thuận giao cháu Minh cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông V cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng, kể từ tháng 4/2020 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi, có khả năng lao động.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Hôn nhân và gia đình - ST: Ông Ngô Văn V và bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000đ lệ phí theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Văn V và bà Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Ngô Quốc Minh, sinh ngày 08/12/2011 cho bà Hằng trực tiếp nuôi dưỡng, ông Vinh cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), kể từ tháng 4/2020 cho đến khi cháu Minh đủ 18 tuổi, có khả năng lao động.
Sau khi ly hôn, ông V và bà H vẫn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung, ông Vinh có quyền thăm nom con chung; không ai được cản trở ông V thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác:
+ Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Ngô Văn V và bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000đ lệ phí. Số tiền này được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp tại biên lai thu số 0008899 ngày 20/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP B; - UBND xã (phường) nơi ĐKKH; - Lưu: hồ sơ vụ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Xuân |