- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Chia tài sản chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Y | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 621/2024/QĐST-DS | Bình Thạnh, ngày 17 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Y, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Ngọc An
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lâm Hoàng Tuấn
2. Ông Trần Hưng
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235, 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 744/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2022 về việc: “Tranh chấp chia tài sản chung”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Ngọc A, sinh năm: 1973;
Địa chỉ: 243 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Vũ Kim Đ – Đại diện theo ủy quyền (Hợp đồng ủy quyền số công chứng: 12893, quyển số: 06/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 08/6/2022 tại Văn phòng công chứng B); Địa chỉ: 93/29 Hoàng Hoa Thám, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Hoàng Thế H, sinh năm: 1974;
Địa chỉ: 217/1 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Dương Quang T – Đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số công chứng: 3558 quyển số: 03/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 14/3/2023 tại Văn phòng công chứng B); Địa chỉ: 4/18 Đặng Trần Côn, phường Bến Thành, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Hoàng Thị Kim A, sinh năm: 1970;
Địa chỉ: 243 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của bà Hoàng Thị Kim A: Bà Hoàng Thị Phượng A – Đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số công chứng: 000861, quyển số 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 05/6/2023 tại Văn phòng công chứng Lại Thị A).
2/ Bà Hoàng Thị Phượng A, sinh năm: 1971;
Địa chỉ: 243 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
3/ Bà Hoàng Thị Tuấn A, sinh năm: 1972;
Địa chỉ: 217/1 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của bà Hoàng Thị Tuấn A: Ông Dương Quang T – Đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số công chứng: 3557 quyển số: 03/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 14/3/2023 tại Văn phòng công chứng B); Địa chỉ: 4/18 Đặng Trần Côn, phường X, Quận Y, TP. Hồ Chí Minh.
4/ Bà Hồng Diệu L, sinh năm: 1969;
Địa chỉ: 217/1 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
5/ Anh Hoàng Hồng Minh T, sinh năm: 2004;
Địa chỉ: 217/1 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
6/ Ông Nguyễn Dương Phước L, sinh năm: 1967;
Địa chỉ: 243 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
7/ Chị Khổng Hoàng Kim N, sinh năm: 2000;
Địa chỉ: 243 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
8/ Chị Khổng Hoàng Kim T, sinh năm: 2006;
Địa chỉ: 243 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
9/ Ông Huỳnh Thanh H, sinh năm: 1971;
Địa chỉ: 36/44/8 Nguyễn Gia Trí, Phường 25, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Hoàng Thị Ngọc A, bà Hoàng Thị Phượng A, bà Hoàng Thị Kim A, bà Hoàng Thị Tuấn A, ông Hoàng Thế H xác định tài sản nhà đất tại số: 217/1 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 2296/2008/GCN do UBND quận Y cấp ngày ngày 26/5/2008, cập nhập biến động ngày 25/9/2020 là tài sản chung của các ông bà; Theo đó tỷ lệ phần sở hữu của mỗi người được chia là 1/5.
Các ông bà thống nhất xác định giá trị tài sản chung là: 16.666.666.666 đồng (Mười sáu tỷ sáu trăm sáu mươi sáu triệu sáu trăm sáu mươi sáu ngàn sáu trăm sáu mươi sáu đồng), giá trị phần sở hữu của mỗi người theo tỷ lệ 1/5 tương đương 3.333.333.333 đồng (Ba tỷ ba trăm ba mươi ba triệu ba trăm ba mươi ngàn đồng).
Các ông bà thỏa thuận đồng ý cho ông Hoàng Thế H và bà Hoàng Thị Tuấn A được nhận tài sản chung nêu trên; Ông Huy, bà Tuấn A có nghĩa vụ thanh toán lại giá trị phần sở hữu của bà Hoàng Thị Ngọc A, bà Hoàng Thị Phượng A, bà Hoàng Thị Kim A mỗi người theo tỷ lệ 1/5 tương đương 3.333.333.333 đồng (Ba tỷ ba trăm ba mươi ba triệu ba trăm ba mươi ngàn đồng); Thanh toán trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Khi ông Huy và bà Tuấn A đã thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán thì được quyền liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền làm các thủ tục sang tên sở hữu cho ông bà nhà đất nêu trên.
Trường hợp khi hết thời hạn nêu trên, ông Huy và bà Tuấn A chưa thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán cho bà Hoàng Thị Ngọc A, bà Hoàng Thị Phượng A, bà Hoàng Thị Kim A thì các đương sự được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền đưa tài sản chung là nhà đất số 217/1 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh ra tổ chức bán đấu giá tài sản, đấu giá tài sản để phân chia; Số tiền thu được phân chia theo tỷ lệ mỗi người được hưởng 1/5 trị giá của căn nhà.
Về án phí:
- Bà Hoàng Thị Ngọc A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 98.666.666 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 36.000.000 đồng +19.950.202 đồng = 55.950.202 đồng theo biên lai thu số: AA/2021/0049534 ngày 21/4/2022 và AA/2023/0028270 ngày 15/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh; Bà Ngọc A còn phải nộp 42.716.464 đồng.
- Bà Hoàng Thị Kim A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 98.666.666 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 36.000.000 đồng +19.950.202 đồng = 55.950.202 đồng theo biên lai thu số: AA/2021/0050125 ngày 05/7/2022 và AA/2023/0028271 ngày 15/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh; Bà Kim A còn phải nộp 42.716.464 đồng.
- Bà Hoàng Thị Phượng A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 98.666.666 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 36.000.000 đồng +19.950.202 đồng = 55.950.202 đồng theo biên lai thu số: AA/2021/0050124 ngày 05/7/2022 và AA/2023/0028272 ngày 15/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh; Bà Phượng A còn phải nộp 42.716.464 đồng.
- Ông Hoàng Thế H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 98.666.666 đồng.
- Bà Hoàng Thị Tuấn A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 98.666.666 đồng.
Thi hành tại Chi cục thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Bình Thạnh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc An |