vanban.org

Quyết định 621/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại M. Trụ sở: Số 106/1N, đường T, ấp Tân Thới 2, xã Tân Hiệp, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Nguyên đơn Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại M - Bị đơn Công ty TNHH KTĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 621/2020/QĐST-KDTMQuận 3, ngày 17 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 648/2020/TLST-KDTM ngày 13 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại M.

Trụ sở: Số 106/1N, đường T, ấp Tân Thới 2, xã Tân Hiệp, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại theo pháp luật: Ông Nguyễn Ngọc T – Giám đốc

Bị đơn: Công ty TNHH KTĐ.

Trụ sở: Số 283 đường N, Phường 1, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lâm Minh S – Giám đốc

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty TNHH KTĐ còn nợ Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại M số tiền 378.020.000 đồng (ba trăm bảy mươi tám triệu không trăm hai mươi ngàn đồng) phát sinh từ hai hợp đồng kinh tế số 02/HĐKT-2018/KTĐ-MV ngày 21/3/2018 và số 21/HĐKT-2017/KTĐ-MV ngày 11/12/2017.

2.2. Công ty TNHH KTĐ có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại M số tiền 378.020.000 đồng (ba trăm bảy mươi tám triệu không trăm hai mươi ngàn đồng) nêu trên. Phương thức thanh toán số tiền nêu trên cụ thể như sau:

+ Lần 1, Công ty TNHH KTĐ thanh toán số tiền: 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) vào ngày 01/10/2020.

+ Lần 2, Công ty TNHH KTĐ thanh toán số tiền: 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) vào ngày 15/11/2020.

+ Lần 3, Công ty TNHH KTĐ thanh toán số tiền: 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) vào ngày 15/12/2020.

+ Lần 4, Công ty TNHH KTĐ thanh toán số tiền: 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) vào ngày 15/01/2021.

+ Lần 5, Công ty TNHH KTĐ thanh toán số tiền: 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) vào ngày 15/02/2021.

+ Lần 6, Công ty TNHH KTĐ thanh toán số tiền: 78.020.000 đồng (Bảy mươi tám triệu, không trăm hai mươi ngàn đồng) vào ngày 15/03/2021.

(Trường hợp ngày trả tiền rơi vào ngày Nghỉ, ngày Lễ thì ngày trả tiền là ngày làm việc tiếp theo).

Việc thực hiện tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty TNHH KTĐ chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền nêu trên thì hàng tháng Công ty TNHH KTĐ còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 306 của Luật Thương mại.

3. Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại hòa giải thành là: 9.450.500 đồng (chín triệu bốn trăm năm mươi ngàn năm trăm đồng), mỗi bên chịu 1/2. Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại M chịu 4.725.250 đồng (bốn triệu bảy trăm hai mươi lăm ngàn hai trăm năm mươi đồng) và Công ty TNHH KTĐ chịu: 4.725.250 đồng (bốn triệu bảy trăm hai mươi lăm ngàn hai trăm năm mươi đồng).

Hoàn lại cho Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại M số tiền tạm ứng án phí sau khi đã cấn trừ số tiền 4.725.250 đồng (bốn triệu bảy trăm hai mươi lăm ngàn hai trăm năm mươi đồng) là: 5.958.550 đồng (năm triệu chín trăm năm mươi tám ngàn năm trăm năm mươi đồng) theo biên lai số: AA/2019/007679 ngày 13/7/2020 của Chi cục Thi hành Dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ