- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "620/2021/QĐST-DS"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 742/2020/TLST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2020, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và lối đi chung”, giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 620/2021/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 5 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, khoản 1 Điều 74, Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 742/2020/TLST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2020, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và lối đi chung”;
Ngày 04/5/2021, những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn bà S1 đã nộp cho Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Đơn đề nghị rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với các bị đơn ông B1, bà Q1.
Xét thấy: Nguyên đơn bà S1 đã chết vào ngày 22/9/2020, những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn bà S1 rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Việc rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định của pháp luật và đạo đức xã hội nên được chấp nhận. Trong vụ án này, bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập,
QUYẾT ĐỊNH:
I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 742/2020/TLST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2020, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và lối đi chung”, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà S1, sinh năm 1937, chết ngày 22/9/2020.
Địa chỉ cư trú cuối cùng: ấp A1, xã X1, thị xã T1, tỉnh T2.
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn:
1. Bà S2, sinh năm 1959;
2. Bà S3, sinh năm 1963;
3. Bà A1, sinh năm 1968;
4. Bà M2, sinh năm 1973;
5. Ông A2, sinh năm 1981,
Cùng địa chỉ: 197/7/12 đường Đ1, phường P1, thành phố T4, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn:
1. Ông B1, sinh năm 1959;
2. Bà Q1, sinh năm 1956,
Cùng địa chỉ: 19/15 Đường Đ2, Tổ T1, khu phố K1, phường P1, thành phố T4, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của ông B1 và bà Q1: ông H1, sinh năm 1977 (theo Hợp đồng ủy quyền số công chứng 4374 ngày 23/02/2019).
Địa chỉ: 23/2/3 Đường Đ3, khu phố K2, phường P2, thành phố T4, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ủy ban nhân dân thành phố T4, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ: 168 Đường Đ4, phường P2, thành phố T4, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà S2, sinh năm 1959;
3. Bà S3, sinh năm 1963;
4. Bà A1, sinh năm 1968;
5. Bà M2, sinh năm 1973;
6. Ông A2, sinh năm 1981,
Cùng địa chỉ: 197/7/12 đường Đ1, phường P1, thành phố T4, Thành phố Hồ Chí Minh.
II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
1. Trong trường hợp cần thiết, các đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà S1 thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 và Điều 16 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
III. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; - Đương sự; - Lưu: Văn phòng, hồ sơ vụ án (T32). | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Trúc |