- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Tuyết Linh và Ông Trần Duy Linh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 620/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 30 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 66/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2018 giữa: *Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết Linh, sinh năm: 1980. Thường trú: Trung Hiệp Thạnh, Trung Lập Thượng, Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh. *Bị đơn: Ông Trần Duy Linh, sinh năm: 1982. Thường trú: Tiên Thạnh, Tiên Long, Châu Thành, Bến Tre. Tạm trú: 128/5E TCH36, Tổ 6, Khu phố 6, phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Tp Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Tuyết Linh và Ông Trần Duy Linh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: *Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết Linh, sinh năm: 1980. Thường trú: Trung Hiệp Thạnh, Trung Lập Thượng, Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh. *Bị đơn: Ông Trần Duy Linh, sinh năm: 1982. Thường trú: Tiên Thạnh, Tiên Long, Châu Thành, Bến Tre. Tạm trú: 128/5E TCH36, Tổ 6, Khu phố 6, phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Tp Hồ Chí Minh. 3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 3.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tuyết Linh và ông Trần Duy Linh thỏa thuận thuận tình ly hôn. 3.2. Về con chung: Giao con chung tên Trần Nguyên Hưng (sinh ngày 07/11/2008) cho bà Nguyễn Thị Tuyết Linh nuôi dưỡng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Ông Trần Duy Linh tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi vào ngày 01 dương lịch hàng tháng. Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa giao trả hết số tiền nêu trên, thì bị đơn còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Vì lợi ích của con chung, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con. 3.3. Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3.4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng và án phí cấp dưỡng 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng bà Nguyễn Thị Tuyết Linh tự nguyện chịu. Bà Linh đã nộp đủ số tiền này theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0035345 ngày 15/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12. Bà Linh đã nộp đủ tiền án phí. Trường hợp quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. HCM. - Đương sự; - VKSND Quận 12; - Chi cục thi hành án dân sự Quận 12; - Lưu. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Hương |