- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Quang Đ xin ly hôn chị Vũ Thị G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Quang Đ và chị Vũ Thị G. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 620/2017/QĐST-HNGĐ | Thuỷ Nguyên, ngày 19 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 524/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2017, giữa: Anh Lê Quang Đ sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng và chị Vũ Thị G sinh năm 1991; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn M, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng; Nơi ở hiện nay: Thôn 2, xã Đ, huyện T, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Quang Đ và chị Vũ Thị G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Quang Đ và chị Vũ Thị G thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Quang Đ trực tiếp nuôi con chung tên Lê Hữu P sinh năm 2014 cho đến khi con tên Lê Hữu P đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lê Quang Đ và chị Vũ Thị G tự giao nhận cho nhau, không yêu cầu tòa án giải quyết. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung. Về tài sản chung và vay nợ chung: Anh Lê Quang Đ và chị Vũ Thị G không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Lê Quang Đ nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005662 ngày 04 tháng 8 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Anh Lê Quang Đ được trả lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tại biên lai số 0005662 ngày 04 tháng 8 năm 2017. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - UBND xã Đ, huyện T; - Lưu VT; lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Cƣơng |