- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH và STTCCĐS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Qu nh N và anh Phạm Anh D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| tand huyÖn thanh ba tØnh phó thä __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 62/2018/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguy n Quỳnh N - Sinh năm 1988; Nơi ĐKNKTT: Thôn Q 1, ã S, huyện N, tỉnh N; Nơi ở hiện tại: Số 46, đường T 10, phường H, quận L, thành phố Đ. Bị đơn: Anh Ph m Anh D - Sinh năm 1983; Nơi ĐKNKTT và nơi ở: Khu 10, xã K, huyện T, tỉnh P; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức ã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Qu nh N và anh Phạm Anh D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Qu nh N và anh Phạm Anh D đều thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Nguyễn Qu nh N và anh Phạm Anh D đều ác nhận có 02 con chung là Phạm Thị Qu nh A – Sinh ngày 01/9/2008 và cháu Phạm Gia H – Sinh ngày 27/7/2010 (Hiện nay hai con chung đang ở v i chị N). Chị Nguyễn Qu nh N và anh Phạm Anh D tự nguyện thỏa thuận: Chị Nguyễn Qu nh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung, chị N tự nguyện không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con nên anh D không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. * Tài sản chung, công nợ chung, sông sức đóng góp cho gia đình và đất nông nghiệp: Chị Nguyễn Qu nh N và anh Phạm Anh D ác định không có nên không đặt ra giải quyết. * Về án phí: Chị Nguyễn Qu nh N nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Nguyễn Qu nh N đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2015/0004095 ngày 26/02/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Ba. Hoàn trả cho chị Nguyễn Qu nh N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Ba; - Thi hành án dân sự huyện Thanh Ba; - UBND xã K; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Đình Xuân |