- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn ông Lê Văn C, sinh năm 1940 và bị đơn bà Đoàn Thị T, sinh năm 1963, cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN B TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 62/2017/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2017 về việc “Ly hôn”, giữa: * Nguyên đơn: Ông Lê Văn C, sinh năm: 1940 * Bị đơn: Bà Đoàn Thị T, sinh năm: 1963 Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn ông Lê Văn C, sinh năm 1940 và bị đơn bà Đoàn Thị T, sinh năm 1963, cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a.Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn C và bà Đoàn Thị T tự nguyện thuận tình ly hôn nhau. b.Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Văn C và bà Đoàn Thị T cùng trình bày không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết c. Về tài sản chung: Ông Lê Văn C và bà Đoàn Thị T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. d.Về nợ chung: Ông Lê Văn C và bà Đoàn Thị T thống nhất không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. đ. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nguyên đơn ông Lê Văn C tự nguyện nộp toàn bộ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 1.525.000 đồng ông C đã nộp theo biên lai thu tiền số 0018886 ngày 22/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước. Số tiền còn lại 1.375.000 đồng được trả lại ông C. 3/ Giấy chứng nhận kết hôn số 17/2016 ngày 23/3/2016 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước cấp cho ông Lê Văn C và bà Đoàn Thị T hết hiệu lực từ ngày 19/7/2017 ra quyết định. 4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:
| - Các đương sự; - VKSND H. B; - Chi cục thi hành án DS H. B; - UBND xã PN; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN TRỌNG ĐẠI |