- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Ngọc - Dũng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Bích Ng và anh Lương Ng D 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ____________________________ Sè: 62/2020/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 77/2021/TLST-HNGĐ ngày 18/3/2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Bích Ng, SN 1999 Bị đơn: Anh Lương Ng D, SN 1990 Người có QLNV liên quan: Cháu Lương Ng D, SN 10/8/2016 Người đại diện hợp pháp của cháu D: Anh D – Bố đẻ của cháu Đều trú tại: TN, XT, Ân Thi, Hưng Yên Căn cứ vào Điều 212 và 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/4/2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/4/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Bích Ng và anh Lương Ng D 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Hoàng Thị Bích Ng và anh Lương Ng D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hoàng Thị Bích Ng và anh Lương Ng D có 01 con chung là Lương Ng D, SN 10/8/2016 . Nay ly hôn chị Ng, anh D thống nhất thỏa thuận để anh D tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung đến khi thành niên. Chị Ng không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh D. Chị Ng có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản
- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Anh D, chị Ng không có nên không đề nghị Tòa giải quyết
- Về án phí: Chị Ng tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí STDS được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0000805 ngày 18/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi. Còn 150.000 đồng chị Ng đã nộp tạm ứng án phí, chị Ng tự nguyện sung quỹ nhà nước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Ân Thi; - Chi cục THA dân sự huyện Ân Thi; - Các đương sự; - UBND xã XT, Ân Thi, Hưng Yên; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Đồng Dực |