vanban.org

Quyết định 62/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị G và anh Trần Văn H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị G và anh Trần Văn H đều thuận tình ly hôn. Việc nuôi con: chị Nguyễn Thị G và anh Trần Văn H có 01 con chung là cháu Trần Nguyễn Bình A, sinh ngày 11/10/2021. Anh H và chị G thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị G là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Nguyễn Thi G và anh Trần Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị G và anh Trần Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2025/QĐST-HNGĐThành phố Lai Châu, ngày 14 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 87/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị G, sinh năm 1992 Địa chỉ: Số 86, ngõ 03, đường T, tổ 01, phường Q, thành phố C, tỉnh Lai Châu.

- Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1995 Địa chỉ: Số 86, ngõ 03, đường T, tổ 01, phường Q, thành phố C, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị G và anh Trần Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị G và anh Trần Văn H đều thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: chị Nguyễn Thị G và anh Trần Văn H có 01 con chung là cháu Trần Nguyễn Bình A, sinh ngày 11/10/2021. Anh H và chị G thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị G là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Trần Nguyễn Bình A đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Nguyễn Thị G không yêu cầu anh Trần Văn H cấp dưỡng nuôi con chung, anh H nhất trí. Anh Trần Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở anh H thực hiện quyền này.

- Về chia tài sản: chị Nguyễn Thị G và anh Trần Văn H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Nguyễn Thị G và anh Trần Văn H mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị G tự nguyện nộp thay anh H số tiền án phí mà anh H phải nộp, anh H nhất trí. Tổng cộng chị Nguyễn Thị G phải nộp là 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị G đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Nguyễn Thị G số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001320 ngày 20/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ