- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Tuấn T và bà Trần Thị M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – TP HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2026/QĐST-HNGĐ | TP. Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1270/2025/TLST–
HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2025 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Lê Tuấn T, sinh năm 1984
Địa chỉ: NDT, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm 1988
Địa chỉ: NDT, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
05 tháng 01 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Tuấn T và bà Trần Thị M.
Giấy chứng nhận kết hôn số 116 ngày 17 tháng 10 năm 2017 do Ủy ban
nhân dân phường Bình Trưng Tây, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường Bình Trưng, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp cho ông Lê Tuấn T và bà Trần Thị M không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Tuấn P, sinh ngày 18/8/2017 và
Lê Tuấn H, sinh ngày 12/12/2019.
Giao 02 con chung tên Lê Tuấn P và Lê Tuấn H cho bà Trần Thị M trực
tiếp nuôi dưỡng, ông Lê Tuấn T không phải cấp dưỡng nuôi 02 con.
Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy
định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm
mươi nghìn đồng), ông Lê Tuấn T tự nguyện nộp nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0041261 ngày 24/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, trả lại cho ông Lê Tuấn T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn dư.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2 - TP.HCM; - Thi hành án dân sự TP.HCM; - UBND phường Bình Trưng, TP.HCM; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hồ Thị Thu Hiền |