vanban.org

Quyết định 62/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Thanh T và ông Trần Xuân L. 2.

Tòa án ND tỉnh Đồng Nai; VKSND KV14 – Đồng Nai; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "PHẠM THỊ THANH T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Thanh T và ông Trần Xuân L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2026/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 06 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 61/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thanh T, sinh năm 1994 Nơi cư trú: Thôn L, xã L, tỉnh Đồng Nai

- Bị đơn: Ông Trần Xuân L, sinh năm 1990 Nơi cư trú: Thôn L, xã L, tỉnh Đồng Nai Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Thanh T và ông Trần Xuân L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Thanh T và ông Trần Xuân L thuận tình ly hôn. + Về con chung: Bà Phạm Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung tên là Trần Xuân Minh Q, sinh ngày 05 tháng 10 năm 2016; ông Trần Xuân L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung tên Trần Xuân P, sinh ngày 26 tháng 8 năm 2019. + Về yêu cầu cấp dưỡng: Bà T và ông L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. + Về tài sản chung: Vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết + Về nợ chung: Không có + Về án phí: Bà Phạm Thị Thanh T tự nguyện chịu án phí Hôn nhân gia đình là 150.000đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng biên lai thu tiền số 0004863 ngày 09 tháng 3 năm 2026. Sau khi trừ tiền án phí Thi hành án dân sự tỉnh Đ trả lại số tiền 150.000đồng cho bà Phạm Thị Thanh T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ